Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân được quy định thế nào?

logo accACC
Danh Phạm

1. Thời hạn nộp đăng ký mã số thuế cá nhân lần đầu.

Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân được quy định nghiêm ngặt nhằm hỗ trợ công tác quản lý chặt chẽ các hoạt động kê khai và nộp thuế của cá nhân, doanh nghiệp. Dưới đây là những quy định về thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân: 

Căn cứ vào Điều 33 luật quản lý thuế số 38.2019.QH4 quy định như sau:

1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

  • Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập.
  • Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện kinh doanh hoặc họ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.
  • Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu ký.
  • Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
  • Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

Như vậy: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN, doanh nghiệp phải đăng ký mã số thuế cá nhân thay cho người lao động.

2. Không đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động bị xử phạt.

Nhiều người thắc mắc rằng có cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân hay không? Thì câu trả lời là có, nếu không thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân bạn sẽ chịu mức phạt được quy định như sau:

Theo Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC mức phạt về hành vi không đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  • Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi: nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

Như vậy, mức phạt về hành vi không đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động được tính theo số ngày chậm đăng ký với mức nhẹ nhất là phạt cảnh cáo đến phạt tiền tối đa là 2.000.000 đồng.

3. Có bắt buộc đăng ký mã số thuế cá nhân hay không ?

Trường hợp đơn vị bạn ký hợp đồng lao động với cá nhân dưới 3 tháng, tổng thu nhập mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/ lần thì không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân; Nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân, đơn vị thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu cá nhân có yêu cầu. Đơn vị bạn không nhất thiết phải đăng ký mã số thuế cá nhân của các cá nhân này.

Trường hợp tổng mức trả thu nhập cho cá nhân này từ 2 triệu đồng/ lần trở lên nhưng cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân này làm cam kết (theo mẫu ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC) gửi đơn vị bạn làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Khi quyết toán thuế TNCN, đơn vị bạn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này vào Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN và nộp cho cơ quan thuế. Các cá nhân này bắt buộc phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

4. Dịch vụ đăng ký mã số thuế cá nhân của Công ty Luật ACC.

Công ty Luật ACC chuyên tư vấn, hỗ trợ pháp lý trên toàn quốc với hệ thống văn phòng luật trên khắp 63 tỉnh thành. Trong quá trình đăng ký mã số thuế cá nhân, nếu bạn gặp phải bất kỳ khó khăn nào, hãy liên hệ với Công ty Luật ACC để được giúp đỡ. Luật ACC có đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, có trình độ cao trong các lĩnh vực thuế, kế toán và các dịch vụ khác. Bạn không cần phải lo lắng khi quên mất thời hạn nộp đăng ký mã số thuế cá nhân, vì khi hợp tác với ACC, chúng tôi sẽ hoàn thành quá trình đăng ký mã số thuế cá nhân từ a đến z cho doanh nghiệp của bạn.

Hy vọng với những thông tin của bài viết “Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân được quy định thế nào?” sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định được ban hành. Cảm ơn các bạn đã quan tâm và yêu mến Công ty Luật ACC.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận