Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan
Khi đất nước ngày càng quan trọng về việc phát triển về lực lượng ngũ trang thì việc phục vụ tại ngũ của các hạ sĩ quan cũng là vấn đề đáng quan tâm. Vậy Thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan như thế nào. Hãy cùng Luật ACC tìm hiểu vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây:
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan
Thời bình có thể hiểu là tình trạng đất nước hòa bình, không xảy ra chiến tranh.
- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
+ Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
Đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu, quyết định chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang. Đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu là việc chuẩn bị đầy đủ, mọi mặt về kỹ thuật, về chuyên môn để không rơi vào bất ngờ trong mọi tình huống.
+ Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
Công tác phòng, chống thiên tai (PCTT), tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn (CH, CN) được xác định là nhiệm vụ “chiến đấu trong thời bình” của Quân đội ta. Hiện nay, mùa mưa bão đến vào đúng thời điểm dịch Covid-19 đang diễn biến hết sức phức tạp, nhất là ở các tỉnh, thành phố phía Nam. Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Công điện số 1107/CĐ-TTg ngày 31-8-2021, chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương trong cả nước sẵn sàng ứng phó với thiên tai trong thời kỳ cao điểm về bão, lũ.
2. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan
Theo Điều 22, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định về cách tính thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan như sau:
Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân.
Trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
Tuy nhiên, thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.
Theo quy định tại Điều 402, Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, đào ngũ là hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến.
3. Hạ sĩ quan khi xuất ngũ nghĩa vụ quân sự được hưởng các chế độ gì?
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định:
"Điều 7. Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ
1. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú."
Như vậy, khi xuất ngũ nghĩa vụ quân sự, bạn sẽ được hưởng các chế độ nêu được nêu trên.
4. Trường hợp được xuất ngũ trước thời hạn khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Điều 43 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, điều kiện để xuất ngũ được xác định:
"Điều 43. Điều kiện xuất ngũ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này."
Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 279/2017/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:
"Điều 4. Hình thức xuất ngũ
...
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:
a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
d) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam."
Bài viết trên, Luật ACC đã cung cấp đầy đủ nội dung thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan. Rất mong bài viết sẽ giải đáp được những thắc mắc của bạn về thời gian phụ vụ tại ngũ trong thời bình, nếu có vướng mắc hãy để lại chúng ở phần bình luận hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website accgroup.vn để được hỗ trợ kịp thời. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận