Đối với những sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp, một khát khao thường xuyên xuất hiện đó chính là muốn tự mình khởi nghiệp và trở thành chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu các sinh viên có được phép thành lập công ty hay không? Hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết: Thành lập công ty khi còn là sinh viên được không?
Thành lập công ty khi còn là sinh viên được không?
1. Thành lập công ty khi còn là sinh viên được không?
Có, sinh viên được phép thành lập công ty. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự có quyền thành lập doanh nghiệp. Sinh viên đáp ứng các điều kiện này hoàn toàn có thể thành lập công ty.
1.1. Đối với công ty hợp danh
- Sinh viên có thể thành lập công ty hợp danh với tư cách là thành viên hợp danh.
- Thành viên hợp danh là người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các khoản nợ của công ty.
1.2. Đối với công ty TNHH 1 thành viên
- Sinh viên có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với tư cách là chủ sở hữu.
- Chủ sở hữu là người chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.
1.3. Đối với công ty TNHH 2 thành viên
- Sinh viên có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với tư cách là chủ sở hữu.
- Chủ sở hữu là người chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.
1.4. Đối với công ty cổ phần
- Sinh viên có thể thành lập công ty cổ phần với tư cách là cổ đông sáng lập.
- Cổ đông sáng lập là người góp vốn để thành lập công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn góp vào công ty.
2. Điều kiện để thành lập công ty khi còn là sinh viên
2.1. Điều kiện chung
2.1.1 Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào điều lệ công ty. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.
Ví dụ: Để thành lập công ty kinh doanh ngành nghề tư vấn đầu tư chứng khoán thì phải có số vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng.
Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ chính là cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Vì thế nếu để quá thấp sẽ làm giảm niềm tin với khách hàng, đối tác trong kinh doanh. Còn nếu để mức vốn điều lệ cao thì cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp và nguy cơ rủi ro cũng cao nhưng sẽ dễ dàng tạo sự tin tưởng với các khách hàng, đối tác hơn, đặc biệt là trong các hoạt động đấu thầu. Do đó, tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh, chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình.
Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định và vẫn không góp đủ vốn điều lệ thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Vốn điều lệ quyết định mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm:
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: Nộp 3.000.000 đồng/năm
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: Nộp 2.000.000 đồng/năm
2.1.2 Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập, góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp sau:
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người chưa đủ 18 tuổi; không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
2.1.3 Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp (đã nêu tại mục 2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp); người đại diện theo pháp luật không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty, doanh nghiệp có thể giữ các chức danh: Giám đốc/Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty hay Chủ tịch HĐQT tùy theo loại hình doanh nghiệp đăng ký.
- Nếu doanh nghiệp thuê người đại diện theo pháp luật thì phải có thêm hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm.
- Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
2.1.4 Điều kiện về tên công ty
Tên công ty phải bao gồm 2 yếu tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp được viết là: Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) , công ty cổ phần (Công ty CP) , công ty hợp doanh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN);
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. Nếu không gắn tên doanh nghiệp theo quy định sẽ bị xử phạt từ 5 triệu - 10 triệu đồng theo quy định tại điều 34 Nghị định 50/2016 hoặc có thể bị đóng MST.
Khi đặt tên doanh nghiệp, phải tuân thủ 3 không:
- Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
- Không sử dụng cụm từ trong các cơ quan đoàn thể của nhà nước để đặt tên cho công ty mình.
2.1.5 Điều kiện về trụ sở chính của công ty
Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
- Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
Ngoài ra, tùy thuộc từng ngành nghề đặc thù như sản xuất, chế biến, nuôi trồng,...thì pháp luật còn có những quy định khác bạn có thể liên hệ Anpha để được hỗ trợ chi tiết.
2.1.6 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
- Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Còn đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật. Bạn có thể tra cứu danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020.
Lưu ý: rằng bạn chỉ được kinh doanh, xuất hóa đơn những ngành nghề đã đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có thay đổi, bổ sung ngành nghề phải làm thủ tục thông báo với Sở Kế hoạch & Đầu tư trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi nếu không sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2.2. Đối với công ty hợp danh
- Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2.3. Đối với công ty TNHH 1 thành viên
Bắt buộc chỉ có 1 cá nhân/ tổ chức là chủ sở hữu (người đứng ra thành lập công ty). Chủ sở hữu có thể đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2.4. Đối với công ty TNHH 2 thành viên
Phải có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp.
2.5. Đối với công ty cổ phần
Bắt buộc phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
3. Lời khuyên cho sinh viên muốn thành lập công ty
Nếu bạn là một sinh viên đang có ý định mở công ty, hãy xem xét những lời khuyên sau đây:
- Nghiên cứu thị trường và ý tưởng kinh doanh của bạn trước khi quyết định thành lập công ty.
- Tìm kiếm hỗ trợ từ các chương trình khởi nghiệp và các tổ chức nghiên cứu phát triển kinh doanh.
- Đầu tư vào việc học hỏi và phát triển kỹ năng để chuẩn bị cho việc thành lập và điều hành công ty.
- Luôn giữ vững niềm tin và sự kiên trì trong quá trình phát triển công ty.
- Tìm kiếm người đồng hành và đối tác có thể giúp đỡ bạn trong quá trình khởi nghiệp.
4. Câu hỏi thường gặp:
4.1. Sinh viên có thể được vay vốn để thành lập công ty?
Có, sinh viên hoàn toàn có thể được vay vốn để thành lập công ty. Có nhiều chương trình cho vay vốn dành cho sinh viên khởi nghiệp:
- Chương trình vay vốn hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp của Quỹ Quốc gia Hỗ trợ khởi nghiệp (NSDF)
- Chương trình vay vốn hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp của Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP)
- Chương trình vay vốn hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp của Quỹ Hỗ trợ thanh niên (TYF)
4.2. Sinh viên muốn thành lập công ty nhưng không có đồng tiền, liệu có thể nhờ người khác đầu vốn cho công ty không?
Có, sinh viên hoàn toàn có thể nhờ người khác đầu tư cho công ty của mình khi bạn không có vốn. Có nhiều cách để bạn có thể kêu gọi vốn đầu tư như: Gọi vốn từ gia đình và bạn bè, các nhà đầu tư thiên thần, các quỹ đầu tư mạo hiểm, công chúng
4.3. Sinh viên không có kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh, liệu có thể thành lập công ty?
Có, bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty ngay cả khi bạn không có kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh. Tuy nhiên, việc thành lập công ty mà không có kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn và thử thách. Do đó, bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bắt đầu.
Tóm lại, thành lập công ty khi còn là sinh viên là một hành trình đầy thử thách nhưng cũng đầy cơ hội. Đây là cơ hội để sinh viên học hỏi, rèn luyện, và phát triển bản thân. Tuy nhiên, sinh viên cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định khởi nghiệp vì đây cũng là một hành trình đầy rủi ro.
Nội dung bài viết:
Bình luận