Hiện nay, việc các bên tranh chấp muốn nhờ tòa án xét xử và giải quyết tranh chấp của mình bằng bản án, quyết định có hiệu lực bắt buộc thi hành đã trở nên rất phổ biến. Theo đó, khi tòa án thực hiện việc xét xử vụ án sẽ dựa trên nguyên tắc chế độ hai cấp xét xử (xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm). Đối với những vụ án phức tạp, nguyên đơn, bị đơn không đồng ý với kết quả mà tòa án sơ thẩm đã phân xử thì có quyền kháng cáo và tiến hành yêu cầu tòa án phúc thẩm lại bản án mà tòa sơ thẩm đã giải quyết. Vậy, ai là người có thẩm quyền xét xử phúc thẩm dân sự? Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự được quy định như thế nào? Nếu các bạn đang có những phân vân liên quan đến thẩm quyền xét xử phúc thẩm thì đừng bỏ lỡ bài biết mà chúng tôi cung cấp dưới đây.
Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
1. Phúc thẩm là gì? Xét xử phúc thẩm là gì?
Xét xử phúc thẩm là gì? Xét xử phúc thẩm trong tố tụng dân sự được hiểu như thế nào?
Sau khi bản án, quyết định sơ thẩm được tuyên thì bản án quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà còn có một thời hạn để các đương sự có thể kháng cáo, Viện kiểm sát có thể kháng nghị. Nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm thì tòa án cấp trên sẽ trực tiếp tiến hành xét xử lại vụ án. Thủ tục xét xử lại vụ án này được gọi là phúc thẩm.
Xét xử phúc thẩm trong tố tụng dân sự được hiểu là việc tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị. Theo đó, trong quá trình xét xử phúc thẩm, tòa án cấp phúc thẩm sẽ tiến hành kiểm tra lại tất cả hoặc một phần tính hợp pháp, những căn cứ đưa ra trong tòa án sơ thẩm theo yêu cầu kháng cáo, kháng nghị.
Vậy, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xét xử phúc thẩm dân sự là ai?
2. Thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự ?
Hiện nay, pháp luật quy định khá chi tiết về thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Theo đó, tùy vào mỗi trường hợp mà thẩm quyền xét xử phúc thẩm cũng được quy định khác nhau, cụ thể:
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án quyết định của tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
- Tòa dân sự tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm những vụ việc mà bản án quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị
- Tòa gia đình và người chưa thành niên từ án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
- Khoa Kinh tế tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm những vụ việc mà bản án quyết định kinh doanh thương mại chưa có hiệu lực của pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện đề kháng cáo kháng nghị
- Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm những vụ việc mà bản án quyết định lao động chưa có hiệu lực của pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo kháng nghị
- Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm bản án quyết định thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị.
3. Trình tự, thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự là gì?
Khi tiến hành phúc thẩm đối với quyết định của tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì cơ quan có thẩm quyền xét xử phúc thẩm dân sự cần phải tiến hành thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự theo quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
- Khi phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.
- Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án có quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án phải mở phiên họp phúc thẩm để xem xét quyết định đó; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm. Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.
- Một thành viên của Hội đồng phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
- Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm có quyền: Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.
- Ra bản án, quyết định phúc thẩm
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.
4. Những câu hỏi thường gặp.
Tòa án nào có thẩm quyền xét xử phúc thẩm?
Căn cứ theo Điều 344 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm như sau:
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
- Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị.
- Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.
- Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị.
Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm như sau:
“1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:
a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;
b) Sửa bản án sơ thẩm;
c) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;
d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;
đ) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.”
Theo đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:
- Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;
- Sửa bản án sơ thẩm;
- Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;
- Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;
- Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
Như vậy, theo quy định nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.
Phiên tòa xét xử sơ thẩm là gì?
Phiên tòa xét xử sơ thẩm là phiên tòa xét xử lần đầu tiên của một vụ án tại cơ quan tiến hành tố tụng, theo quy định của pháp luật, trường hợp hòa giải không thành, tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm để xét xử giải quyết tranh chấp.
Phiên tòa sơ thẩm là hoạt động tố tụng phổ biến được thể hiện đặc trưng nhất của hình thức tố tụng tòa án.
Cơ cấu của bản án dân sự sơ thẩm như thế nào?
Cơ cấu bản án gồm có ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định, phần quyết định của tòa án. Trong từng phần của bản án, tòa án phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến thẩm quyền xét xử phúc thẩm dân sự. Tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng mà công ty Luật ACC xin cung cấp cho khách hàng dịch vụ Tư vấn thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Nếu quý khách hàng còn gặp phân vân về thẩm quyền xét xử phúc thẩm dân sự và muốn nhận được sự tư vấn liên quan đến thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm dân sự thì hãy liên hệ với Công ty Luật ACC ngay để có thể nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả, uy tín, chất lượng và tiết kiệm chi phí nhất.
Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn
Liên hệ với chúng tôi:
- Tư vấn pháp lý: 1900.3330
- Zalo: 084.696.7979
- Văn phòng: (028) 777.00.888
- Mail: [email protected]
Nội dung bài viết:
Bình luận