Sự khác nhau giữa đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu (cập nhật)

Đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu là hai hình thức đăng kí hoàn toàn khác nhau. Vậy để giúp các bạn không nhầm lẫn, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài dưới đây về đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu.

2-3

Sự khác nhau giữa đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu cập nhật 2023

1. Đăng ký bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu là gì?

Đăng ký bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu là hai hình thức đăng kí với mục với mục đích xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với thương hiệu, sản phẩm của sáng tạo, chất xám, tránh hiện tượng đạo nhái, sao chép.

2. Điều kiện Đăng ký bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu

  • Nếu đăng ký quyền tác giả thì điều kiện đối với logo như sau:
  • Được thể hiện dưới Hình thức vật chất nhất định
  • Có tính sáng tạo, tính mới, là sản phẩm của chí tuệ không sao chép dưới bất kì hình thức nào

Tuy nhiên, Căn cứ Điều 6 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ  Cũng cần lưu ý quyền tác giả đã phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định không phân biệt tác phẩm mới đã được đăng ký hay được công bố hay chưa.

  • Điều kiện đăng ký logo dưới hình thức nhãn hiệu theo điều 72 VBHN 07/VBHN-VPQH 2019 Luật sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.”

3. Sự khác nhau giữa đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu

Đăng kí bản quyền logo Đăng kí nhãn hiệu
Đối tượng Sở hữu công nghiệp cụ thể là Nhãn hiệu Quyền tác giả cụ thể là Tác phẩm mỹ thuật ứng dựng
Nơi đăng kí Cục bản quyền tác giả Cục Sở hữu trí tuệ
Căn cứ xác lập quyền Được bảo hộ ngay khi tác phẩm ra đời và không nhất thiết phải đăng kí Phải đăng kí và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ
Hồ sơ đăng kí Theo điều 50 văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH về luật sở hữu trí tuệ năm 2019, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những giấy tờ sau:

Điều 50. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

“1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchquy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.”

Theo điều 100 văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH về luật sở hữu trí tuệ năm 2019, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm những giấy tờ sau:

Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

“1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;

c) Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

a) Giấy ủy quyền;

b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;

c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.”

Phạm vi bảo hộ Bảo hộ về mặt hình thức Bảo hộ về mặt nội dung và hình thức cho các nhóm sản phẩm dịch vụ

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Sự khác nhau giữa đăng kí bản quyền logo và đăng kí nhãn hiệu. Hiện nay có hai hình thức đăng ký logo nên tùy vào từng trường hợp cũng như nhu cầu bản thân mà bạn có thể chọn hình thức đăng kí phù hợp

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo