Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Rượu Bia Cập Nhật Quy Định 2021 (mẫu hợp đồng, hướng dẫn, kinh nghiệm)

Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Rượu Bia
Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Rượu Bia

Rượu, bia đều là thức uống có cồn được sản xuất bằng cách lên men ngũ cốc, trái cây hoặc các nguồn đường khác. Việc sản xuất, bán và tiêu thụ đồ uống có cồn ở Việt Nam là rất lớn, chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Sau đây là mẫu hợp đồng mua bán rượu bia cập nhật quy định 2020

1. Điều kiện mua bán bia rượu

  • Hình thức kinh doanh phải là hợp tác xã, công ty, hộ kinh doanh hay liên hiệp HTX dựa vào quy định theo pháp luật.
  • Phải có địa điểm hoạt động kinh doanh hợp pháp, cố định và có địa chỉ phải rõ ràng
  • Cần tuân thủ đầy đủ những yêu cầu về điều kiện trong việc Bảo vệ môi trường và PCCC dựa vào đúng quy định.
  • Đồ uống có cồn dự định đưa vào kinh doanh cần đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn quy định trong an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Phải có văn bản giới thiệu hay bản hợp đồng nguyên tắc từ người kinh doanh, sản xuất hay phân phối đồ uống có cồn.

2, Các bước soạn thảo hợp đồng mua bán bia rượu

Bước 1: Tìm kiếm mẫu được quy định (nếu có), tham khảo những quy định của pháp luật hiện hành về hình thức và nội dung của hợp đồng;

Bước 2: Sắp xếp Điều khoản của hợp đồng sao cho phù hợp;

Bước 3: Soạn thảo nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật;

Bước 4: Kiểm tra lại nội dung, chỉnh sửa và hoàn thiện hợp đồng.

3. Mẫu hợp đồng mua bán rượu bia

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RƯỢU BIA

Số     /20……/HĐMBRB

– Căn cứ quy định của pháp luật;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN MUA: …………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện bởi: Ông (bà) …………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Sau đây gọi tắt là Bên A

BÊN BÁN: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………..  Giám đốc: ……………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………. Tại ngân hàng: …………………………………………….

Sau đây gọi tắt là Bên B

Hai bên A và B thống nhất thoả thuận nội dung Hợp đồng như sau:

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

                                                                                                            Đơn vị tính: 1000đồng

STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền

(VNĐ)

1          
2          
3          
4          
5          
6          
7          
8 Cộng tiền hàng       Bằng chữ:

 

9 Thuế GTGT (   %)        
10 Tổng tiền thanh toán        

Giá cả trên chưa bao gồm thuế Giá  trị gia tăng.

Hàng hoá do Bên B cung cấp phải đảm bảo đúng chất lượng (Có Giấy chứng nhận hàng hoá cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn Hợp đồng là: …………. tháng kể từ ngày ……………….. đến hết ngày ………………..

ĐIỀU 3: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Tổng số tiền Bên A phải Thanh toán cho Bên B là: ……………………………..đồng/lô hàng

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………)

Giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  1. Thời hạn thanh toán:

Mỗi một lô hàng khi Bên B xuất ra Bên A sẽ thanh toán làm hai lần:

  • Lần 1: ……………………………………………… tổng giá trị lô hàng, ngay sau khi Bên B giao hàng.
  • Lần 2: ……………….. giá trị còn lại, sau …………………………… ngày kể từ ngày Bên B giao hàng.

(Ngày được tính bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ, ngày  tết)

  1. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Khi Bên A thanh toán tiền hàng theo các lần thanh toán, Bên B có nghĩa vụ ghi hoá đơn, chứng từ chứng nhận việc đã thanh toán của Bên A theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 4: THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO TÀI SẢN:

Bên B chuyển giao tài sản cho Bên A tại ………………………………….trong thời hạn …………………..ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  1. Bên B chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do Bên B cung cấp cho tới khi hàng đến ………………………………………………………………………………………………………….
  2. Bên B có nghĩa vụ giao hàng cho Bên A tại ………………………………………………………………………
  3. Bên B có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của Hợp đồng này cho Bên mua.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  1. Bên A có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho xưởng của Bên B đến nơi tiếp nhận hàng hóa của bên A
  2. Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
  3. Thanh toán theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này.
  4. Chịu chi phí bốc dỡ từ xe xuống khi Bên B vận chuyển hàng hoá đến …………………………….

ĐIỀU 7: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Sau ………… ngày kể từ ngày hai Bên đã thực hiện đầy đủ và nghiểm chỉnh các Điều khoản trong Hợp đồng này, mà không có vướng mắc gì thì Hợp đồng coi như đã được thanh lý.

ĐIỀU 8: PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  1. Đối với Bên Bán:
  • Nếu Bên Bán không giao hàng đúng thời hạn quy định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên Bán không giao đủ hàng đúng số lượng và chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này thì sẽ phải cung cấp tiếp hàng hoá theo đúng quy định và bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị hàng hoá bị vi phạm cho 01 ngày chậm.
  1. Đối với bên mua:
  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.
  • Nếu Bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ tiếp nhận hàng theo qui định của Hợp đồng này thì sẽ bị phạt số tiền là 0,05% Tổng giá trị Hợp đồng cho 01 ngày vi phạm.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản. Hai bên sẽ thương lượng trên tinh thần hợp tác để giải quyết các bất đồng đó. Trường hợp các bên không tự thương lượng được thì sự việc sẽ được đưa ra giải quyết theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.
  2. Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến Hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  3. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

ĐIỀU 11: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  1. Bất khả kháng có nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, gồm nhưng không giới hạn như: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
  2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể
  3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này.

ĐIỀU 12: HIỆU LỰC THI HÀNH

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và cùng nhau thoả thuận lại những điểm cần thay đổi với sự đồng ý của hai Bên.
  2. Hợp đồng này được lập thành ……… bản, mỗi Bên giữ …………….. bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận