Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Cổ Phần Chưa Niêm Yết 2020

Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Cổ Phần Chưa Niêm Yết
Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Cổ Phần Chưa Niêm Yết

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn, theo quy định và người sở hữu cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty. Vậy quy định của pháp luật về việc mua cổ phần của công ty cổ phần là gì? Sau đây, ACC sẽ tư vấn cho các bạn những vấn đề liên quan đến “Soạn thảo hợp đồng mua bán cổ phần chưa niêm yết 2020”

1. Khái niệm mua bán cổ phần chưa niêm yết

* Cổ phần là gì?

Cổ phần được quy định trong phần vốn điều lệ của công ty cổ phần:“Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần”

Như vậy, căn cứ vào quy định, ta có thể hiểu cổ phần là đơn vị nhỏ nhất được chia từ vốn điều lệ. Những cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần gọi là các cổ đông.

* Mua lại cổ phần là gì?

Mua lại cổ phần là trong trường hợp cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Mua lại cổ phần trong công ty cổ phần là bao gồm 2 trường hợp

  • Thứ nhất: mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông(Điều 129 Luật doanh nghiệp 2014) Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.  Việc mua lại theo giá thị trường và trong thời gian quy định.
  • Thứ hai, mua lại cổ phần theo quyết định công ty(Điều 130 Luật doanh nghiệp 2014) không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, giá mua do Hội đồng quản trị quyết định và không được cao hơn giá thị trường. Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

2. Những quy định về mua bán cổ phần chưa niêm yết 2020

  • Theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định về sửa đổi một số điều về đăng ký doanh nghiệp. Công ty chỉ tiến  hành thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.
  • Mua bán được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.
  • Trường hợp mua bán bằng hợp đồng thì giấy tờ mua bán phải được bên mua và bên bán hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.
  • Trường hợp mua bán thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
  • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
  • Sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông khác hoặc cho người ngoài công ty.
  • Cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty được tự do chuyển nhượng không phụ thuộc hay hạn chế bởi công ty.
  • Người nhận cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của người nhận chuyển nhượng được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

3. Chuẩn bị hồ sơ để mua bán cổ phần

  • Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (bản gốc) của bên bán và bên mua (nếu có);
  • Giấy chứng minh nhân dân (CMND)/ hộ chiếu hợp lệ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là cổ đông pháp nhân);
  • Bản sao chứng minh nhân dân của: bên mua_ 01 bản, bên bán_ 01 bản; hoặc bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là pháp nhân) 01 bản;
  • Hợp đồng mua bán cổ phần hợp lệ (03 bản);
  • Giấy đề nghị chuyển nhượng hợp lệ (01 bản);
  • Giấy nộp tiền phí chuyển nhượng (0,2% tổng mệnh giá chuyển nhượng, tối thiểu là 50.000 đồng) và thuế thu nhập cá nhân tạm tính (0,1% tổng giá trị chuyển nhượng thỏa thuận giữa 2 bên, nhưng không thấp hơn giá trị sổ sách của tổ chức phát hành);
  • Biên bản tiếp nhận hồ sơ (01bản): có chữ ký của cán bộ BVSC tiếp nhận hồ sơ.

4. Soạn thảo hợp đồng mua bán cổ phần chưa niêm yết

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——– *** ———

HỢP ĐỒNG MUA BÁN
CỔ PHẦN CHƯA NIÊM YẾT


– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước CHXHCNVN;
– Căn cứ trên nhu cầu, khả năng và kết quả thoả thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày…… tháng…… năm……… tại …………………………………, chúng tôi gồm có:

1. Bên Bán:………………………………..………- (Sau đây gọi tắt là Bên A)
CMTND số: ………….do Công an: cấp ngày ………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..…………..
Điện thoại: ……………………………………………………….………….…………

2. Bên mua: ……………………………..……… – (Sau đây gọi tắt là Bên B)
CMTND số: do Công an: cấp ngày
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………………………………………………….………….

Hai bên cùng thoả thuận ký Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần (sau đây gọi tắt là Hợp đồng), cụ thể như sau:

Điều 1: Nội dung của giao dịch:
Bên A thực hiện nghiệp vụ chuyển nhượng cổ phiếu cho bên B theo nội dung sau:
1.1. Tên tổ chức phát hành: ……………………………………
1.2. Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông/ưu đãi
1.3. Mệnh giá: ……… đồng/cổ phần
1.4. Số lượng: ………..cổ phần
1.5. Giá chuyển nhượng: ……………. đồng/ cổ phiếu
1.6. Tổng giá trị giao dịch: ……………… đồng (………………. đồng).
1.7. Điều kiện thanh toán:
– Bên B thanh toán cho bên A………….. đồng (…………… đồng) là giá trị giao dịch theo thoả thuận của hai bên, ngay sau khi hai bên ký hợp đồng này (Có Biên bản giao nhận tiền);
– Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại là …………. (……….. đồng) cho bên A ngay sau khi bên B trở thành cổ đông chính thức của Công ty.
1.8. Phương thức thanh toán: Trả trực tiếp bằng tiền mặt

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
2.1. Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng cổ phần cho bên B.
2.2. Bên A cam kết chịu trách nhiệm về việc:
– Số cổ phần chuyển nhượng được sở hữu hợp pháp và được phép chuyển nhượng tự do;
– Số cổ phần được ghi trong Điều 1 của hợp đồng này được phép chuyển nhượng như cổ phiếu phổ thông, hiện không cầm cố và chưa chuyển nhượng cho bất kỳ ai;
2.3. Hoàn thành các thủ tục chuyển nhượng số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng cho ……………. hoặc người thứ ba do ………….chỉ định ngay sau khi ………………………. thực hiện việc chuyển nhượng.
2.4. Khi hoàn tất việc chuyển nhượng Bên A sẽ giao toàn bộ hồ sơ chuyển nhượng có chữ ký xác nhận của ……………………. về việc xác nhận ……… hoặc người thứ ba do …………… chỉ định là người sở hữu hợp pháp số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.
2.5. Bên A cam kết số cổ phiếu nêu tại Điều 1 của hợp đồng này được phép chuyển nhượng cho bên B, theo đúng số lượng và giá bán tại Điều 1 của hợp đồng này. Trong trường hợp bên A vì lý do bất kỳ mà không thực hiện hợp đồng, sẽ phải đền bù cho bên B bằng …..% giá trị của hợp đồng này.
2.6. Có trách nhiệm thanh toán phí thủ tục chuyển nhượng (nếu có).

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
3.1. Cam kết thanh toán cho bên A tổng giá trị chuyển nhượng đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này.
3.2. Đảm bảo việc mua bán cổ phần diễn ra đúng như các điều khoản quy định trong Điều 1.
3.3. Được hưởng mọi quyền lợi phát sinh của số cổ phần được ghi tại Điều 1 của hợp đồng này kể từ ngày ……….

Điều 4: Thời hạn hiệu lực Hợp đồng:
4.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi các bên đã hoàn tất quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh theo nội dung và tinh thần của Hợp đồng.

Điều 5: Giải quyết tranh chấp:
Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ cùng nhau hoà quyết trên tinh thần thương lượng hợp tác để cùng nhau tìm ra hướng giải quyết có lợi cho cả 2 bên. Nếu không thể hoà giải được thì các tranh chấp sẽ đưa vụ việc ra Toà án Nhân dân Thành phố Hà Nội giải quyết.

Điều 6: Điều khoản thi hành:
6.1. Hợp đồng đã được các bên đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ các điều khoản ghi trong Hợp đồng này.
6.2. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh vấn đề mới, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và ký các thoả thuận bổ sung.
6.3. Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

                          BÊN A                                                                      BÊN B

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận