Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Thuê Doanh Nghiệp Tư Nhân Cập Nhật 2020

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Thuê Doanh Nghiệp Tư Nhân Cập Nhật 2020
Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Thuê Doanh Nghiệp Tư Nhân
Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Thuê Doanh Nghiệp Tư Nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Cho thuê doanh nghiệp tức là chuyển giao quyền chiếm hữu và sử dụng toàn bộ doanh nghiệp cho người khác trong một thời gian nhất định để thu một khoản tiền nhất định gọi là tiền thuê. Vậy hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân có những nội dung gì?

1. Cho thuê doanh nghiệp là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015 thì: “Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê”.

Như vậy, Cho thuê doanh nghiệp là cho thuê toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp, bao gồm tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, nguồn nhân lực, vốn, kể cả tư cách và những vấn đề liên quan đến thương hiệu của doanh nghiệp đó. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Việc có cho thuê hay không, lựa chọn ai để cho thuê và giới hạn phạm vi quyền lợi trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp như thế nào hoàn toàn theo sự thỏa thuận trên cơ sở quyền tự quyết của chủ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc cho thuê doanh nghiệp không làm thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp. Vì vậy, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu. Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật khuyến khích sự thỏa thuận và quy định chi tiết trong hợp đồng cho thuê doanh nghiệp về trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của chủ sở hữu và người thuê đối với kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân. Đây là cơ sở để khi có vấn đề trách nhiệm với bên thứ ba về hoạt động của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo chế độ trách nhiệm vô hạn, nhưng sau đó được người thuê đền bù hoặc gánh vác rủi ro nếu đã có thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Các bước soạn thảo hợp đồng cho thuê doanh nghiệp

Bước 1: Tìm kiếm mẫu được quy định (nếu có), tham khảo những quy định của pháp luật hiện hành về hình thức và nội dung của hợp đồng;

Bước 2: Sắp xếp Điều khoản của hợp đồng sao cho phù hợp;

Bước 3: Soạn thảo nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật;

Bước 4: Kiểm tra lại nội dung, chỉnh sửa và hoàn thiện hợp đồng.

3. Mẫu hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân cập nhật 2020

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Hôm nay, ngày ……….  tháng ……  năm ………….  tại ………………………………………..

Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2014;

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Họ và tên: …………………………………………………………………………….. Giới tính: …………

Sinh ngày: ………………………….. Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………….  do …………………  cấp ngày: ………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp:…………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Bên B):

Họ và tên: …………………………………………………………………………….. Giới tính: …………

Sinh ngày: ………………………….. Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ………………………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………….  do …………………  cấp ngày: ………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………

Cùng thoả thuận và nhất trí ký kết Hợp đồng cho thuê với các điều khoản và điều kiện sau:

ĐIỀU 1: Đối tượng

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ……… do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư ……….  cấp ngày …………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………  Fax: ……………………..

Website: ……………………………………………………..  Email: ………………………………………

Ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh: ………………………………………………………………….

Vốn đầu tư ban đầu: ……………………………….

ĐIỀU 2. Giá thuê

Giá cho thuê  là…………………………..(bằng chữ: ………………………………………………….).

Các khoản chi phí thuộc về việc thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp do Bên B thanh toán.

ĐIỀU 3. Thanh toán

Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………………………

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………………………………

Thời hạn thanh toán: …………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1.1. Bên A có quyền nhận đủ và đúng thời hạn số tiền thuê quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;

4.1.2. Bên A có nghĩa vụ bàn giao Doanh nghiệp cho Bên B bao gồm: Giấy tờ sổ sách chứng từ, con dấu liên quan đến Doanh nghiệp; tài sản của doanh nghiệp;

4.1.3. Trong trường hợp Bên A không bàn giao đủ các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình kinh doanh thực tế của Doanh nghiệp mà gây thiệt hại cho Bên B thì Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm;

4.1.4. Bên A có trách nhiệm thông báo việc cho thuê doanh nghiệp cho các cơ quan Nhà nước hữu quan và các đối tác cũng như khách hàng có liên quan;

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

4.2.1. Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp tất cả các thông tin cần thiết cũng như các giấy tờ, sổ sách, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, con dấu cần thiết và tài sản của doanh nghiệp.

4.2.2. Bên B có quyền yêu cầu Bên A giúp đỡ và cùng tham gia giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh trước đó của Doanh nghiệp trong các trường hợp cần thiết mà nếu không có sự tham gia của Bên A thì việc giải quyết sẽ gặp khó khăn;

4.2.3. Ngay khi Hợp đồng có hiệu lực và hoàn tất thủ tục pháp lý cần thiết, Bên B có quyền chính thức tiếp quản và điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp;

4.2.4. Bên B phải thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số tiền quy định tại Điều 2 hợp đồng này cho Bên A;

ĐIỀU 5: Điều khoản tranh chấp

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu giữa các bên có xảy ra tranh chấp thì tranh chấp đó trước hết sẽ được giải quyết bằng con đường thương lượng, hoà giải trên cơ sở thiện chí và hợp tác giữa các bên.

– Nếu việc thương lượng không đạt kết quả thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp thông qua Toà án hoặc Trọng tài thương mại.

ĐIỀU 6: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh mà chưa được quy định trong Hợp đồng này thì các bên có thể cùng nhau thoả thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng. Mọi sự thay đổi đều phải thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của hai bên.

ĐIỀU 7: Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………… và chấm dứt khi các bên đã hoàn tất toàn bộ mọi nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng.

ĐIỀU 8: Điều khoản cuối cùng

Các bên có nghĩa vụ tôn trọng các điều khoản đã được cam kết trong hợp đồng và cùng nhau thực hiện nội dung hợp đồng này trên cơ sở thiện chí và hợp tác.

Hợp đồng được lập thành ……..  bản bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ    bản.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »