Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sửa như thế nào? (Cập nhật)

Trong thực tế, không ít người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bị sai thông tin trên giấy chứng nhận, phổ biến nhất là sai tên. Vậy Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sửa như thế nào? Mời các bạn cùng chúng tôi đi sâu lý giải về vấn đề này nhé! 

Sai Tên Trong Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng đất

Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sửa như thế nào?

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? 

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013) 
Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
Giấy chứng nhận hiện đang được cấp cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang,

2. Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sửa như thế nào?

Khoản 1 điều 106 Luật Đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp như sau:
“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, thì khi có sai sót thông tin về tên của người sử dụng đất so với giấy tờ nhân thân tại thời điểm cấp giấy chứng nhận, người sử dụng đất có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mình.

3. Hồ sơ để sửa sai tên trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất gồm những giấy tờ gì?

Tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính hướng dẫn như sau:
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:
a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;(theo mẫu được quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Để thực hiện thủ tục này, người sử dụng đất nộp hồ sơ như trên ngoài ra cũng cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu làm căn cứ điều chỉnh thông tin sai trên Giấy chứng nhận (chứng minh nhân dân, hộ khẩu, đăng ký kết hôn...)
Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
Hồ sơ đính chính nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên môi trường nơi có đất.
Hồ sơ này cũng được áp dụng để đính chính sai sót các nội dung về giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó; sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

4. Trình tự thủ tục sửa sai tên trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định thủ tục đính chính sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Văn phòng đăng ký nơi có đất 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính. Hồ sơ được cán bộ tại Bộ phận một cửa kiểm tra, khi đã đúng theo quy định của luật, người nộp hồ sơ nhận phiếu hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Nếu có thiếu sót, người nộp hồ sơ sẽ được cán bộ hướng dẫn để bổ sung thêm.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót, thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định sau:
Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót, đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp bổ sung nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện – đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp; hoặc trình Sở tài nguyên và môi trường – đối với Giấy chứng nhận do Sở tài nguyên và môi trường cấp – thực hiện xác nhận đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót, đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính;
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót, lập hồ sơ trình Sở tài nguyên và môi trường thực hiện việc đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót đối với Giấy chứng nhận do Sở tài nguyên và môi trường cấp cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong dự án phát triển nhà ở, đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Sau khi thực hiện các công việc trên, Sở tài nguyên và môi trường ký đính chính vào Giấy chứng nhận hoặc ký cấp Giấy chứng nhận mới.
Bước 3: Trả kết quả.

5. Thời gian đính chính, phí, lệ phí đính chính sai sót mất bao lâu?

Về thời hạn giải quyết được quy định tại điểm r, khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai như sau:
“r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.”
Như vậy, Thời gian thực hiện thủ tục đính chính là không quá 10 ngày.
Thời gian trên được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
Sau khi có kết quả đính chính thông tin Sổ ĐỎ thì phải trả Sổ cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Về Lệ phí đính chính
Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai;
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trường hợp có yêu cầu cấp đổi).
Mức phí, lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố thuộc trung ương quy định phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương.

6. Đính chính tên sai có được cấp giấy chứng nhận mới không?

Theo quy định các trường hợp: đăng ký biến động quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất... và đính chính nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận. Có nghĩa trường hợp của bạn chỉ thực hiện thủ tục xác nhận lại phần tên đúng vào giấy chứng nhận cũ đã cấp.
Trừ trường hợp giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì cơ quan có thẩm quyền mới cấp giấy chứng nhận mới với thông tin đã được điều chỉnh.
Trên đây là phần trả lời của Luật ACC đối với câu hỏi Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sửa như thế nào? Chúng tôi hy vọng đem đến những chia sẻ pháp lý bổ ích, giúp quá trình thực hiện trên thực tế của quý bạn đọc trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, bạn vui lòng liên hệ với Luật ACC để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo