Quyết định tịch thu tang vật mới nhất năm 2024

Hiện nay trong một số trường hợp bạn đọc có thể cần tìm hiểu về Mẫu quyết định thành lập ban tổ chức hội thi. Để hiểu rõ hơn về Quyết định này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau:

Images (1)

Quyết định tịch thu tang vật mới nhất năm 2022

1. Quyết định tịch thu tang vật

CƠ QUAN (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:      /QĐ-TT (2)............. , ngày ..... tháng .... năm........

 

QUYẾT ĐỊNH

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*

THM QUYN BAN HÀNH (3)

ăn cứ khoản 2 Điều 65 Luật X lý vi phạm hành chính (sa đi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày ....../........../................;

Căn cứ Biên bản s: ......./BB-XM lập ngày..../..../............. xác minh nh tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);>(*)

126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-TG ngày ......./....../.......... tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ kết quả thông báo lần thứ hai (***) (4)............................................................. từ ngày ..../..../......... (5); >(**)
Căn cứ Quyết định số: .../QĐ-GQXP ngày …./…/….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

<1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

<Họ và tên>(*): ........................................................................Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../......................................................Quốc tịch:...............

Nghề nghiệp: .............................................................................

Nơi ở hiện tại: ...........................................................................

...............................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ......................................; ngày cấp: ....../......./........; nơi cấp: ......................................

ên của tổ chức>(*):...................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................

Mã số doanh nghiệp: ....................................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:........................; ngày cấp: ....../......../........; nơi cấp: .............

Người đại diện theo pháp luật: (6).............................................. Giới tính: ........

Chức danh: (7) .........................................................

  1. Lý do không ra quyết định xử phạt: (8) ...............................................................
  1. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu tại khoản 1 Điều này được chuyển đến (9)........................................................để xử lý theo quy định của pháp luật.
  2. Tài liệu kèm theo: (10) ...............................................................................>(*)

<1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo Quyết định số ..../QĐ-TG đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

<Họ và tên>(*): ................................................................Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.............................................Quốc tịch:...............

Nghề nghiệp: ....................................................................

Nơi ở hiện tại: ...................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: ........................................ ngày cấp: ....../......./........; nơi cấp:...................................................

ên của tổ chức>(*):...................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................

Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:...........................; ngày cấp: ....../......../........; nơi cấp: ..............................

Người đại diện theo pháp luật: (11).............................................. Giới tính: ...........

Chức danh: (12) .................................................................................................

  1. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
  2. Lý do tịch thu: (13) .................................................................................
  3. Tài liệu kèm theo: (14)............................................................................>(**)

Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

  1. Gửi cho (15) ................................................................để tổ chức thực hiện.
  2. Gửi cho (16) ......................................................để biết và phối hợp thực hiện.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)

(**‘*) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(****) bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào hồi .... giờ .... phút, ngày ...../..../.....

  NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

___________________

* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(*) Áp dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(**) Áp dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng.

(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

(****) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Trường hợp xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi danh và tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính>.

- Trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi tiện thông tin đi chúng đã đăng tin thông báo>.

(5) Ghi cụ thể thời gian đã thực hiện việc thông báo lần thứ hai.

(6)(11) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7)(12) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi cụ thể lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(9) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị nơi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.

(10)(14) Ghi cụ thể các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,...

(13) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Trường hợp xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp thì ghi «Ngưi vi phạm/ch s hữu, người qun lý hoặc người s dng hợp pháp không đến nhận».

- Trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp thì ghi «Kng xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người qun lý hoặc ngưi sử dụng hp pháp».

(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).

(17) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

2. Quyết định tạm giữ tang vật

CƠ QUAN (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./QĐ-TG (2)……, ngày…..tháng….năm…….

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)

Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG lập ngày…/…./……. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…/…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

  1. Tạm giữ (*) (4) đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

(*): ………………………………………………………………… Giới tính:………………..

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………………………….. Quốc tịch:……………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:……………………………………………………………….. ; ngày cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ……………………………………………………………………………

(*):……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………  ; ngày cấp:..../..../…. ; nơi cấp: ……………………………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………………………. Giới tính: ……………………

Chức danh: (6)……………………………………………………………………………………………….

  1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biên bản tạm giữ kèm theo Quyết định này.(7)
  2. Lý do tạm giữ:(8) …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Thời hạn tạm giữ:(9).... (*), từ.... ngày..../..../…… đến ngày..../..../..........
  2. Địa điểm tạm giữ:(10) ……………………………………………………………………………………
  3. (**)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

  1. Giao cho ông (bà)(11) ……………………………………là (*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ (*)(4) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
  2. a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ (*)(4) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
  3. b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(12) ……………………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
  4. Gửi cho (13) …………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
  5. Gửi cho (14) ………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)

 

u>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho (*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ (*) vào hồi.... giờ.... phút, ngày…./…../…..

 

  NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

___________________

* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

{Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.

(**) Áp dụng đối với trường hợp phải niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong quá trình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».

- Trường hợp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».

- Trường hợp tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».

(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có sự thay đổi so với Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã lập (là căn cứ để ban hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề) do: (i) Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân/tổ chức vi phạm; hoặc (ii) Tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa dễ hư hỏng phải xử lý ngay để tránh tổn thất, theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề mới kèm theo Quyết định.

(8) Ghi cụ thể lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(9) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).

(10) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).

(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

3. Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật

CƠ QUAN (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:     /QĐ-KDTG (2)……, ngày…..tháng….năm…….

 

QUYẾT ĐỊNH

Kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)

Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-TG ngày…./…/…….. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…/…./…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

  1. Kéo dài thời hạn tạm giữ (*)(4) theo Quyết định số: ..../QĐ-TG đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:

(*): ………………………………………………………….. Giới tính:………………………

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…………………………………………. Quốc tịch:……………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………………………………………………………………… ; ngày cấp:..../..../……… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

(*):…………………………………………………………………………..…………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………………………… ; ngày cấp:..../..../ ; nơi cấp: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật:(5) …………………………………… Giới tính: ……………………….

Chức danh:(6) ……………………………………………………………………………………………….

  1. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ (*)(4) theo Quyết định số: ..../QĐ-TG, có thời hạn tạm giữ là(7).... (*), từ ngày ..../..../……… đến ngày ..../..../…………….
  2. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ:(8) ……………………………………………………………………
  3. Thời hạn kéo dài là:(9).... (*), từ ngày…./…/…… đến ngày…./…./………..
  4. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho (10) ………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

  1. Giao cho ông (bà)(11) ……………………………………………….(*) bị kéo dài thời hạn tạm giữ (*)(4) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
  2. a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn tạm giữ (*)(4) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
  3. b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(12).......................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
  4. Gửi cho (13) …………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
  5. Gửi cho (14) ………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
(Ký, đóng dấu (nếu có); ghi rõ họ và tên)

 

(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho (*) bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ (*) (theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày…./…../………

 

  NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

___________________

* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.

{Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.

(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.

(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:

- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».

- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».

- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».

(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi cụ thể thời hạn, thời điểm tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã được ghi trong Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(8) Ghi cụ thể lý do kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp.

(9) Ghi thời gian kéo dài phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).

(10) Ghi đầy đủ họ và tên của người/tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).

(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của ACC về Quyết định tịch thu tang vật mới nhất năm 2022 gửi đến quý bạn đọc để tham khảo. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc cần giải đáp, quý bạn đọc vui lòng truy cập trang web: https: accgroup.vn để được trao đổi, hướng dẫn cụ thể.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận