Tên thương mại là gì?
Tên thương mại là tên dùng để xác định chủ thể kinh doanh và phân biệt hoạt động kinh doanh của chủ thể đó với hoạt động kinh doanh của chủ thể khác. Tên thương mại bao gồm các yếu tố sau: Ký tự đọc được, thường là chữ, có thể kèm theo số. Tên thương mại cũng bao gồm các yếu tố mô tả và phân biệt. Yếu tố phân biệt chứa thông tin có chức năng mô tả loại hình tổ chức hoặc hình thức tồn tại của chủ thể kinh doanh, lĩnh vực hoạt động hoặc nguồn gốc địa lý của sản phẩm. Tên thương mại cũng có thể là tên thể nhân, tên đầy đủ của công ty. Chủ doanh nghiệp cũng sử dụng tên thương mại bằng tên thương mại viết tắt.

Sở hữu công nghiệp là gì?
Luật sở hữu công nghiệp là luật sở hữu công nghiệp hay nói cách khác là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh sau khi con người tạo ra sản phẩm trí tuệ và được pháp luật coi là quyền sở hữu trí tuệ. Với ý nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền tài sản đối với tài sản vô hình, mặt khác, quyền sở hữu công nghiệp còn bao gồm các quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền tài sản của thể nhân, pháp nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp. Theo quy định tại Mục 4 Khoản 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”.
Theo nghĩa này, quyền sở hữu công nghiệp là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển giao đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền chủ thể này phải tuân theo pháp luật nói chung và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nói riêng; bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ thể trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; quyền ngăn chặn hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với quyền của người sáng tạo hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng này.
Có những quyền sở hữu công nghiệp nào đối với tên thương mại? Có những quyền sở hữu công nghiệp nào đối với tên thương mại? Quy định về chủ sở hữu nhãn hiệu như thế nào? Cho đến nay, trên thế giới có hai hệ thống pháp luật quy định về chủ sở hữu nhãn hiệu và tên thương mại, bao gồm:
– Hệ thống sử dụng trước;
- Hệ thống đăng ký trước.
Ở Mỹ Latinh, một số nước Trung Mỹ quy định việc sử dụng tên thương mại là bắt buộc phải đăng ký để có cơ sở xác lập quyền sở hữu của chủ thể kinh doanh đối với tên thương mại. Đăng ký tên doanh nghiệp không thay thế đăng ký kinh doanh. Nhưng ở một số nước khác áp dụng hai hình thức sử dụng và đăng ký khi xác lập quyền sử dụng tên thương mại của chủ doanh nghiệp (Thụy Điển, Sri Lanka, Tây Ban Nha).
Hệ thống pháp luật bảo hộ tên thương mại dưới hình thức đăng ký nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh có những thông tin cần thiết để không xâm phạm quyền và lợi ích của các chủ thể kinh doanh khác. , đồng thời là thông tin cho phép các chủ thể kinh doanh lựa chọn, sử dụng tên doanh nghiệp của mình mà không trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký của các chủ thể kinh doanh hợp pháp khác. Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại là gì? Tại Việt Nam, việc bảo hộ tên thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại. Chủ sở hữu công nghiệp loại đối tượng này có các quyền sau đây:
– Sử dụng tên thương mại nhằm mục đích thương mại bằng cách sử dụng tên thương mại để tự nhận biết mình trong hoạt động thương mại;
- Khi chủ sở hữu thực hiện hành vi thương mại, chủ sở hữu tên thương mại có quyền đưa tên thương mại này vào các giấy tờ giao dịch, bảng hiệu, sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa và quảng cáo.
– Với tư cách là chủ sở hữu tên thương mại, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại có quyền chuyển giao tên thương mại thông qua các giao dịch dân sự như thông qua hợp đồng, để lại kiểu dáng của tên thương mại theo di chúc hoặc luật.
Tuy nhiên, tên thương mại gắn liền với một chủ thể kinh doanh nhất định nên việc chuyển nhượng tên thương mại theo hợp đồng hoặc thừa kế cho người khác phải có điều kiện chuyển nhượng.
Công ước Paris, được thông qua vào năm 1883, đã thành lập Liên minh Quốc tế về Bảo hộ Sở hữu Công nghiệp (Liên minh Paris). Các điều khoản của Công ước có thể được chia thành bốn chủ đề. Các quy tắc cơ bản của pháp luật Đảm bảo “quyền được đối xử như một công dân” (i); ("Ứng phó quốc gia"); (ii) “Quy tắc đảm bảo quyền hạn trước”; (iii) “Các điều kiện liên quan đến nội dung cụ thể của pháp luật về sở hữu công nghiệp”; (iii) thiết lập một khuôn khổ hành chính để thực hiện Công ước.
Điều 2 của Công ước quy định rằng mỗi quốc gia thành viên của Liên minh Paris sẽ dành cho công dân của các quốc gia thành viên khác quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp giống như công dân của mình và họ sẽ được hưởng sự bảo vệ như nhau. của quốc gia đó và được hưởng biện pháp khắc phục pháp lý tương tự trong trường hợp bị cáo buộc vi phạm các quyền của họ, với điều kiện là họ tuân thủ các điều kiện và quy định chính thức áp đặt đối với công dân của quốc gia đó. được tiến hành liên quan đến toàn bộ cơ sở và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
Như vậy, không phải người thừa kế nào cũng có thể trở thành chủ sở hữu tên thương mại. Với tư cách là người thừa kế, ngoài việc được hưởng các quyền dân sự cụ thể, anh ta còn phải có năng lực thương mại để giữ tên thương mại. Nếu người thừa kế không thể duy trì tên thương mại thông qua hoạt động kinh doanh thì quyền sở hữu tên thương mại chấm dứt. Nguyên tắc này “Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được bảo hộ khi chủ sở hữu vẫn tiến hành hoạt động thương mại dưới tên thương mại đó”.
Làm thế nào để bảo vệ tên thương mại?
Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện và điều kiện để tên thương mại được bảo hộ:
Tên thương mại được bảo hộ nếu nó có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 78 Luật Sở hữu trí tuệ, tên thương mại phải có yếu tố tên riêng, trừ trường hợp tên đó đã được biết đến rộng rãi nhờ cách sử dụng. Tên thương mại không được trùng hoặc tương tự với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trong cùng lĩnh vực và lĩnh vực hoạt động. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý của bên thứ ba đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
Nguyên tắc bảo hộ tên thương mại của chủ doanh nghiệp và tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Thương nhân phải có tên thương mại;
Tên thương mại không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam;
- Tên thương mại phải viết bằng tiếng Việt, tên thương mại có thể viết bằng tiếng nước ngoài với cỡ chữ nhỏ hơn;
- Tên thương mại phải được ghi trên hóa đơn, chứng từ, tài liệu giao dịch của thương nhân;
Nội dung bài viết:
Bình luận