Quyền dân sự là gì (Cập nhật 2022)

quyền dân sự là gì
                               Quyền dân sự là gì (Cập nhật 2022)

Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định: “1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.

Ở Việt Nam có rất nhiều tài liệu đã sử dụng nhiều lần thuật ngữ “quyền dân sự là gì”. Tuy nhiên, khái niệm quyền dân sự là gì đến nay vẫn là một khái niệm chưa được định nghĩa một cách chính thức tại các văn bản nào. Để hiểu rõ về quyền dân sự là gì hãy cùng ACC tìm hiểu nha.

1. Quyền dân sự là gì

  • Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thể trong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích của mình.
  • Quyền dân sự hiểu theo nghĩa rộng là quyền của chủ thể được pháp luật dân sự quy định như là nội dung của năng lực pháp luật của chủ thể đó. Các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự khác nhau thì có các quyền dân sự khác nhau.
  • Quyền dân sự hiểu theo nghĩa hẹp là quyển của chủ thể trong quan hệ dân sự nhất định mà chủ thể đó đang tham gia, quyền tự mình thực hiện những hành vi nhất định, quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ, quyền yêu cẩu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị người khác xâm phạm.

2. Quyền dân sự bao gồm những quyền nào

Theo Công ước Quốc tế của Liên Hợp Quốc về quyền dân sự cùng với tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền, theo đó quyền dân sự bao gồm các quyền sau:

  • Quyền sống;
  • Quyền không bị tra tấn;
  • Quyền tự do an toàn cá nhân;
  • Quyền tự do không bị buộc làm nô lệ hay nô dịch;
  • Quyền được đối xử nhân đạo của người bị tước quyền tự do;
  • Cấm phạt tù vì nghĩa vụ dân sự;
  • Quyền tự do đi lại và cư trú;
  • Quyền về thủ tục khi bị trục xuất;
  • Bảo vệ trẻ em;
  • Bảo vệ gia đình;
  • Quyền tự do biểu đạt;
  • Quyền tự do tư tưởng, lương tâm và tôn giáo;
  • Quyền bảo vệ sự riêng tư;
  • Quyền đượcc thừa nhận là thể nhân theo quy định của pháp luật;
  • Cấm áp dụng luật hồi tố;
  • Quyền về xét xử công bằng

3. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 về các căn cứ xác lập quyền dân sự như sau:

“Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng.

2. Hành vi pháp lý đơn phương.

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

5. Chiếm hữu tài sản.

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.”

Không phải xử sự nào cũng phù hợp với quy định của pháp luật, mà quyền dân sự được xác lập trên căn cứ được quy định tại Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

+ Hợp đồng, là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

+ Hành vi pháp lý đơn phương, là sự thể hiện ý chí của một bên nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền về dân sự.

+ Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác, là những quyết định được ban hành bởi những cơ quan nhà nước, đại diện cho ý toàn dân buộc chủ thể khác phải chấp hành quyết định ấy theo quy định.

+ Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, về nguyên tắc người lao động bỏ sức lực của bản thân mình sẽ được hưởng chính thành quả lao động ấy và được Nhà nước bảo hộ.

+ Chiếm hữu tài sản, là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản như thể họ có quyền thực sự đối với tài sản ấy.

+ Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

+ Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật, người gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ và kịp thời, bao gồm bồi thường trong hợp đồng và ngoài hợp đồng.

+ Thực hiện công việc không có ủy quyền và căn cứ khác theo quy định.

Bộ luật Dân sự hiện hành có những thay đổi gì so với Bộ luật Dân sự năm 2005 trước đó? Sau đây là phần phân tích một số điểm mới của Bộ luật Dân sự năm 2015 so với Bộ luật Dân sự năm 2005.

4. Cách bảo vệ khi bị xâm phạm quyền dân sự

Điều 11 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi quyền dân sự bị xâm phạm, các cá nhân, pháp nhân có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng các biện pháp sau:

Các cá nhân, pháp nhân có quyền tự bảo vệ quyền dân sự của mình khi bị xâm phạm. Tuy nhiên, việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

Các cá nhân, pháp nhân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

+ Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

+ Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

+ Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

+ Buộc thực hiện nghĩa vụ.

+ Buộc bồi thường thiệt hại.

+ Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

5. Căn cứ pháp lý:

Bo-luat-dan-su-2015

Hien-phap-nam-2013

Bo-luat-to-tung-dan-su-2015

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến quyền dân sự là gì cùng với một số kiến thức liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng có thắc mắc hay quan tâm về “Quyền dân sự là gì” vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo