Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Công Nghệ Cập Nhật 2021

Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Công Nghệ
Quy Trình Và Điều Kiện Góp Vốn Bằng Công Nghệ

Hiện nay, với xu thế ngày càng phát triển của xã hội thì việc góp vốn vào doanh nghiệp không chỉ dừng lại là tài sản hữu hình mà tài sản vô. Tuy nhiên, kèm theo đó là những khó khăn khi làm thủ tục góp vốn bằng công nghệ không phải bất cứ ai cũng có thể làm một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Sau đây, ACC xin giới thiệu về quy trình và điều kiện góp vốn bằng công nghệ (cập nhật 2021) đến quý khách hàng.

1. Góp vốn bằng công nghệ là gì?

Góp vốn bằng công nghệ là một trong những hình thức chuyển giao công nghệ, tức là hình thức của việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Góp vốn bằng công nghệ chính là việc thành viên/cổ đông sáng lập sử dụng giá trị quyền chuyển giao công nghệ mà thành viên/cổ đông đang sử dụng công nghệ để góp vốn vào tài sản của doanh nghiệp. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba. Sau khi góp vốn bằng giá trị quyền chuyển giao công nghệ thì thành viên/cổ đông sáng lập đó không còn là chủ sử dụng đối với loại tài sản này. Giá trị quyền sử dụng công nghệ thuộc về doanh nghiệp nơi mà thành viên/cổ đông đó đã đăng ký góp vốn vào.

2. Tài sản góp vốn bằng công nghệ có thể thông qua hình thức gồm:

  • Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ được quyền góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.

3. Điều kiện góp vốn bằng công nghệ:

Việc chuyển giao công nghệ (hình thức góp vốn bằng công nghệ) phải được lập thành hợp đồng hoặc hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư tùy vào từng trường hợp pháp luật quy định cụ thể.

4. Quy trình thực hiện:

Đối với góp vốn vào dự án đầu tư thì:

Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ;

b) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn;

c) Tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

d) Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có);

đ) Điều kiện sử dụng công nghệ;

e) Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường (nếu có);

g) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ.

Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;

b) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

c) Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ;

d) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

đ) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Góp vốn bằng công nghệ vào vốn doanh nghiệp:

Định giá tài sản:

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Vì vậy, các thành viên, cổ đông sáng lập định giá cộng nghệ trước khi tiến hành góp vốn vào doanh nghiệp.

Thời hạn góp vốn vào doanh nghiệp:

  • Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với công ty cổ phần: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Ngay khi đăng ký doanh nghiệp phải góp đủ. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

5. Dịch vụ thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải do thay đổi nội dung

Trên đây, ACC trình bày một số nội dung liên quan quy trình và điều kiện góp vốn bằng công nghệ – đây là một hình thức mới và phức tạp cũng như có thể gây tốn rất nhiều thời gian để thực hiện vì các công đoạn khác nhau. Do vậy khi góp vốn bằng công nghệ thì người thực hiện phải dành rất nhiều thời gian công sức đi lại, và chuẩn bị hồ sơ. Với mong muốn sử dụng kinh nghiệm thực tế của mình, ACC hi vọng giúp các khách hàng tối giản hóa nội dung công việc cần thực hiện, cũng như thời gian và các bước chuẩn bị hồ sơ thật đầy đủ. ACC cung cấp dịch vụ góp vốn bằng công nghệ nhanh chóng, thuận lợi nhất. Dưới đây là chi tiết và quy trình thực hiện công việc mà ACC sẽ đại diện khách hàng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Thu thập thông tin từ khách hàng để tiến hành tư vấn một cách chi tiết và cụ thể.
  2. Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ, thông tin cơ bản để ACC có thể soạn hồ sơ.
  3. ACC tiến hành soạn hồ sơ khi đã nhận đủ các hồ sơ khách hàng cung cấp
  4. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ lên Cơ quan tiếp nhận và báo cáo tiến độ cho doanh nghiệp
  5. Bàn giao và thanh lý hợp đồng.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận