Quy trình đăng ký thế chấp tài sản (Quy trình 2020)

Trang chủ / Blog / Quy trình đăng ký thế chấp tài sản (Quy trình 2020)
Quy trình đăng ký thế chấp tài sản
Quy trình đăng ký thế chấp tài sản

Để tiến hành đăng ký thế chấp tài sản, cụ thể là thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cần phải đáp ứng những điều kiện và tuân theo những trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định.

Thông thường, thủ tục đăng ký thế chấp tài sản được áp dụng đối với thế chấp đất đai, nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn những điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp tài sản, cụ thể là thế chấp quyền sử dụng đất:

1. Thế chấp tài sản là gì? Và các biện pháp xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật

Thế chấp tài sản là gì?

Thế chấp tài sản: là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)

Các biện pháp xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật:

  • Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 việc xử lý tài sản thế chấp do các bên thỏa thuận, trong đó có các biện pháp sau:
  • Bán đấu giá tài sản: thực hiện theo quy định của Luật đấu giá.
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;

“Điều 304. Bán tài sản cầm cố, thế chấp:

2.Việc tự bán tài sản cầm cố, thế chấp của bên nhận bảo đảm được thực hiện theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật này và quy định sau đây:

a) Việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật này;

b) Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua tài sản.

3. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm

  1. Bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.
  2. Trường hợp không có thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.
  3. Trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.
  4. Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.
  5. Phương thức khác.

Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản thế chấp thì tài sản được bán đấu giá.

2. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất?

  • Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định các điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất sau:

1) Người sử dụng đất được thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  1. Có Giấy chứng nhận;
  2. Đất không có tranh chấp;
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

2) Việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

  • Ngoài ra, để đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, phải đáp ứng các điều kiện như: tài sản được tạo lập hợp pháp, phù hợp với quy hoạch, và các điều kiện liên quan khác được quy định từ Điều 189 đến Điều 194 Luật đất đai 2013.
  • Tổ chức, cá nhân có thể tham khảo thêm về điều kiện đăng ký thế chấp được quy định tại luật đất đai 2013.

3. Hồ sơ đăng ký thế chấp tài sản

Người thế chấp quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký gồm có:

  • Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (Mẫu số 01/ĐKTC)
  • Hợp đồng thế chấp có công chứng
  • Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất
  • Hợp đồng tín dụng
  • Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp.
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;
Quy trình đăng ký thế chấp tài sản
Quy trình đăng ký thế chấp tài sản

4. Quy trình, thủ tục đăng ký thế chấp

Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

  • Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thế chấp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Tổ chức, cá nhân nên đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp và xử lý

  • Trường hợp 1: Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ viết phiếu hẹn chờ ngày lấy kết quả cho Tổ chức, cá nhân đăng ký thế chấp.
  • Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký thế chấp thiếu hoặc không hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ để hoàn thiện.

Nhận kết quả

  • Tổ chức, cá nhân đăng ký nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ (nếu nộp ở Ủy ban nhân dân cấp xã thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả; hoặc nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì đến Văn phòng đăng ký đất đai để nhận kết quả.
  • Trường hợp không thể đăng ký thế chấp tài sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ trả lời bằng văn bản về lý do không thể đăng ký thế chấp cho Tổ chức, cá nhân.

5. Mẫu đơn đăng ký thế chấp tài sản và hướng dẫn viết đơn

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                       …, ngày       tháng        năm          

PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ ĐĂNG KÝ

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số_ _ _ _ _ _ _ _ 

Số thứ tự _ _ _ _ _ _ _ _ _

Cán bộ đăng ký

(ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT/BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Kính gửi:………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………..

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP
1. Bên thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ……………………………………………………

1.2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………………………

1.3. Số điện thoại (nếu có):…………. Fax (nếu có):…………….. Thư điện tử (nếu có):……………..

1.4.      Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND        Hộ chiếu .

GCN đăng ký kinh doanh/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động        QĐ thành lập        GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

Số: …………………………………………………………………………………………………………………………

Cơ quan cấp………………………………………………………………. cấp ngày….. tháng …. năm…..…

2. Bên nhận thế chấp

2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ……………………………………………………

2.2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………………………

2.3. Số điện thoại (nếu có):…………. Fax (nếu có):…………….. Thư điện tử (nếu có):……………..

2.4.      Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND        Hộ chiếu

GCN đăng ký kinh doanh/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động        QĐ thành lập        GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư.

Số:…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Cơ quan cấp………………………………………………………………. cấp ngày……… tháng ……..  năm ..

3. Mô tả tài sản thế chấp 

3.1. Quyền sử dụng đất     

3.1.1. Thửa đất số:……………………… ; Tờ bản đồ số (nếu có): ………………………………………………..

Loại đất  …………………………………………………………………………………………………………………………….

3.1.2. Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………………………

3.1.3. Diện tích đất thế chấp: ………………………………………………………………………………….. m2

(ghi bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………………….. )

3.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: …………………………………………………………………….. , số vào số cấp giấy: ……….

Cơ quan cấp:………………………………………….cấp ngày……tháng…….. năm……….

3.2. Tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở

3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Số phát hành:………………….., số vào sổ cấp giấy:…………………………………………………………….

Cơ quan cấp:…………………………………………cấp ngày……..tháng……….. năm…….

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: …………………….. ; Tờ bản đồ số (nếu có): ……………………

3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất,tài sản gắn liền với đất hình thành trong trương lai: …..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………..

3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai ………………………………………

3.3.2. Loại nhà ở:      Căn hộ chung cư;      Nhà biệt thự;       Nhà liền kề.

3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:………………………………………………………..

(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:………………….; Số của căn hộ:………………………..…; Tòa nhà: …………………………………………………….

3.3.4. Diện tích sử dụng: ……………………… m2

(ghi bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………………………………. .)

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):

Số hợp đồng (nếu có):………………………………………, ký kết ngày……. tháng……. năm……

3.4. Dự án xây dựng nhà ở

3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):

Số phát hành:.…………………., số vào sổ cấp giấy:

………………………………………………………………………………………………

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm…….

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền

Số:………………………………………………………………………………………………………………………………………

3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:……….; Tờ bản đồ số (nếu có): ………….

3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:

………………………………………………………………………………………………

3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành:………………….., số vào sổ cấp giấy …………………………………………

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm …………….

3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai: …..; Tờ bản đồ số (nếu có):

3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:………………………………………………………………….

4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ……………………………… , ký kết ngày……. tháng …….  năm .
5. Thuộc đối tượng không phải không phải nộp lệ phí đăng ký:                                   
6. Tài liệu kèm theo:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

7. Phương thức nhận kết quả đăng ký:       Nhận trực tiếp

Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên đơn này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

 

BÊN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

 

BÊN NHẬN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN NHẬN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN/QUẢN TÀI VIÊN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

 

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký đất đai:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chứng nhận việc thế chấp:  …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại đơn này tại thời điểm……….giờ……..phút……, ngày……..tháng…….năm……..

…………………….  ngày ……..  tháng……… năm…………..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Hướng dẫn chung

1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.

1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn

2. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp

2.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc chứng minh quân đội nhân dân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký doanh nghiệp,GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.

2.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 06/BSCB.

3. Mô tả về tài sản thế chấp

3.1. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:

a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, …), số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.

b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi “căn hộ chung cư” và ghi số của căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.

đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.

3.2. Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng  nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm 3.4.2.

3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 07/BSTS.

4. Mục các bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:

Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký và đóng dấu vào đơn tại bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào đơn.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »