Quy định pháp luật về tội phạm ma túy (Cập nhật 2022)

Tội phạm ma túy được pháp luật quy định như thế nào? Qua bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC sẽ cung cấp kiến thức về vấn đề này để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn nhé.

Quy định Pháp Luật Về Tội Phạm Ma Túy

1. Ma túy là gì?

Theo Liên Hiệp quốc thì "Ma túy là chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, khi xâm nhập vào cơ thể con người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý thức trí tuệ của con người, làm cho người bị lệ thuộc vào các chất đó, gây nên những tổn thương cho từng cá nhân và cộng đồng. Do vậy, việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán, sử dụng các chất đó phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát của cơ quan bảo vệ pháp luật".
Theo quy định Luật phòng, chống ma túy nước ta thì "Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành"

Từ quy định của Liên Hiệp quốc và pháp luật Việt Nam, chúng ta có thể hiểu: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi được đưa vào cơ thể con người nó có tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó, nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng.

2. Tội phạm ma túy là gì?

Tội phạm về ma túy là tội phạm bao gồm hành vi vì phạm quy định về quản lí, sử dụng các chất ma tuý do Bộ luật hình sự quy định. Tội phạm về ma túy là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm chế độ thống nhất quản lý của Nhà nước đối với các chất ma túy và các loại thuốc gây nghiện, xâm phạm trật tự, an toàn xã hội và tính mạng, sức khỏe con người và sự phát triển bình thường của nòi giống dân tộc.

3. Các quy định pháp luật về tội phạm ma túy

Các tội phạm về ma túy được quy định tại Chương XX với 13 điều luật từ Điều 247 đến Điều 259 Bộ Luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 247: Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy.

Điều 248: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.

Điều 249: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Điều 250: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy.

Điều 251: Tội mua bán trái phép chất ma túy.

Điều 252: Tội chiếm đoạt chất ma túy.

Điều 253: Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy.

Điều 254: Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy.

Điều 255: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 256: Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 257: Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 258: Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 259: Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

Việc tách từng hành vi thành từng điều luật riêng biệt sẽ dễ dàng cho các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trong việc định tội danh, xác định hình phạt. Vì mỗi hành vi có tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội khác nhau nhưng gộp chung trong một điều luật sẽ không đảm bảo tính khoa học và công bằng trong áp dụng pháp luật.

Về hình phạt: BLHS năm 2015 quy định mức án tử hình đối với 3 tội danh, đó là: Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248); Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250) và Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251). Trong khi theo quy định tại Điều 194 BLHS năm 1999, thì các hành vi“tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy” đều có thể bị áp dụng hình phạt tử hình.

Có 06 tội danh BLHS năm 2015 quy định mức hình phạt cao nhất là tù chung thân: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249); Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252); Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 253); Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255); Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (điều 257) và Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258).

Bên cạnh hình phạt tù, BLHS năm 2015 còn quy định hình phạt tiền đối với tất cả 13 điều luật với mức phạt thấp nhất là 5.000.000 đồng (tăng 4 triệu đồng so với BLHS năm 1999) và cao nhất là 500.000.000 đồng. Trong đó:

- Có 06 tội danh: Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248); Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249); Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250); Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251); Tội chiếm đoạt chất ma túy (điều 252) và Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 254) có cùng mức phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 500 triệu đồng.

- Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255) có mức phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng.

- Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256) có mức phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng.

- Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257) và Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258) đều có mức phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

- Đối với Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259) có hai mức phạt tiền khác nhau. Khung 1 mức phạt từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng và khung 3 có mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

- Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 247) có mức phạt tiền thấp nhất trong các tội phạm về ma túy là từ 05 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung về "Quy định pháp luật về tội phạm ma túy (Cập nhật 2022)” mà chúng tôi muốn mang đến cho bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC, chúng tôi sẽ hỗ trợ và giải đáp một cách tốt nhất.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo