Phân biệt khiếu nại và tố cáo
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại 2011 quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo 2018 báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Như vậy, có thể thấy sự khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm này chính là khác nhau về chủ thể có quyền và đối tượng bị khiếu nại, tố cáo. Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018
Trường hợp nào khiếu nại, tố cáo? Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền khiếu nại theo các thủ tục pháp luật quy định khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình và có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại khi quyết định hoặc hành vi đó
Cá nhân có quyền tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo thủ tục quy định của pháp luật khi biết được hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ sở pháp lý: Điều 12 Luật Khiếu nại 2011, khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018.
Giải quyết khiếu nại tố cáo
Thủ tục khiếu nại, tố cáo
Thủ tục khiếu nại
Bước 1: Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp
Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Bước 4: Tổ chức đối thoại
Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại
Bước 6: Gửi quyết định giải quyết khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có thể gửi đơn khiếu nại lần hai, các bước thực hiện như khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện. Bước 7: Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp không
Cơ sở pháp lý: Mục 2 Chương III Luật Khiếu nại 2011
Thủ tục tố cáo
Bước 1: Thụ lý tố cáo (Điều 29 Luật Tố cáo 2018 và Điều 9 Nghị định 31/2019/NĐ-CP)
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo (Điều 31 Luật Tố cáo 2018 và Điều 10 Nghị định 31/2019/NĐ-CP)
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo (Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17 Nghị định 31/2019/NĐ-CP)
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo (Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18 Nghị định 31/2019/NĐ-CP)
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
Giải quyết khiếu nại
Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện (Điều 17 Luật Khiếu nại 2011);
Chủ tịch UBND cấp huyện (Điều 18 Luật Khiếu nại 2011);
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương (Điều 19 Luật Khiếu nại 2011);
Giám đốc sở và cấp tương đương (Điều 20 Luật Khiếu nại 2011);
Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 21 Luật Khiếu nại 2011);
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 22 Luật Khiếu nại 2011);
Bộ trưởng (Điều 23 Luật Khiếu nại 2011);
Tổng thanh tra Chính phủ (Điều 24 Luật Khiếu nại 2011);
Chánh thanh tra các cấp (Điều 25 Luật Khiếu nại 2011);
Thủ tướng Chính phủ (Điều 26 Luật Khiếu nại 2011);
Giải quyết tố cáo
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước (Điều 13 Luật Tố cáo 2018)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức;
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
Thủ tướng Chính phủ. 2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ, chức trách của cán bộ, công chức cơ quan nhà nước khác
Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND các cấp;
Tổng kiểm toán sức khỏe;
Thủ trưởng cơ quan nhà nước khác;
Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức là đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập;
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Thẩm quyền nghe tố giác hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn của Chấp hành viên, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Thủ trưởng cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 5. Thẩm quyền xét xử tố cáo hành vi trái pháp luật của người được giao nhiệm vụ, chức vụ không phải là chấp hành viên, công chức, viên chức
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người có trách nhiệm thực hiện công vụ, chức năng nhưng không phải là cán bộ, công chức, viên chức. Lời khuyên Lời khuyên Lời khuyên Lời khuyên Lời khuyên
Vai trò của luật sư trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tư vấn các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các vấn đề pháp lý khác có liên quan;
Đồng hành và đồng hành soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo;
Làm việc với cơ quan nhà nước;
Các công việc khác khi cần thiết.
Nội dung bài viết:
Bình luận