Trong những năm gần đây, các công ty và doanh nghiệp Việt Nam đã dần phát triển và họ ngày càng khẳng định sự mở rộng ra thế giới. Việc thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài là điều cần thiết. Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài giúp công dân quốc tế tiếp cận sản phẩm/dịch vụ của công ty dễ dàng hơn. Trong bài viết này, Luật ACC sẽ cung cấp một số thông tin liên quan đến Quy định hiện hành về mở văn phòng đại diện tại Mỹ.

1. Mở văn phòng đại diện là gì ?
Mở văn phòng đại diện ở nước ngoài là việc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện việc thành lập, mở một đơn vị phụ thuộc của mình tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp tiến hành mở văn phòng đại diện tại nước ngoài. Theo đó, những văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam được mở ở nước ngoài sẽ thực hiện chức năng đại diện cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài, tiến hành các công việc liên quan đến khảo sát thị trường và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong khuôn khổ pháp luật nước nơi doanh nghiệp thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.
2. Điều kiện mở văn phòng đại diện ở Mỹ
- Theo Nghị định 48/1999/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân và doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài, để thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh, doanh nghiệp làm hồ sơ gửi lên sở thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị, nêu rõ tên, địa chỉ doanh nghiệp; mục đích, nội dung hoạt động, thời gian dự kiến hoạt động; địa điểm dự kiến của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại nước ngoài.
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
- Giám đốc hoặc chủ doanh nghiệp có quyền quyết định số người lao động tại văn phòng đại diện của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp có quyền thuê người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài làm việc, kể cả làm trưởng văn phòng. Việc bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện hoặc chi nhánh phải được làm thành văn bản.
Đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động du lịch thì trưởng đại diện hoặc trưởng chi nhánh phải là người của doanh nghiệp hoặc người có quốc tịch Việt Nam.
3. Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài
Theo quy định tại Điều 45, Luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định như sau:
“Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
- Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính”.
Như vậy, từ quy định tại điều luật trên có thể thấy rằng pháp luật cho phép các doanh nghiệp, công ty Việt Nam được phép mở văn phòng đại diện tại nước ngoài. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dù có quyền được phép thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài nhưng mà việc thành lập đó phải được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp Việt Nam tiến hành mở văn phòng đại diện.
4. Quyền lợi của văn phòng đại diện ở nước ngoài
Quyền lợi của văn phòng đại diện được hiểu là giúp doanh nghiệp có thể hưởng được tất cả các quyền theo quy định tại Điều 17 Luật Thương Mại 2005 như sau:
- Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
- Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
- Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
- Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
5. Nghĩa vụ của văn phòng đại diện ở nước ngoài
Ngoài việc được hưởng quyền theo quy định của Pháp Luật, văn phòng đại diện của mỗi doanh nghiệp tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Luật Thương Mại 2005 như sau:
- Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
- Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.
- Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3 & 4 Điều 17 của Luật này.
- Nộp thuế, phí, lệ phí & thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
6. Chức năng của văn phòng đại diện ở nước ngoài
Văn phòng đại diện có những chức năng sau đây:
- Văn phòng đại diện có vai trò là nơi đại diện cho doanh nghiệp trong việc giới thiệu sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng và không có chức năng kinh doanh, không được ký kết hợp đồng, thu tiền từ khách hàng.
- Văn phòng đại diện là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới.
- Văn phòng đại diện có chức năng thăm dò thị trường, hoặc quảng bá thương hiệu tới các tỉnh thành ngoài tỉnh thành đang đặt trụ sở nên thành lập văn phòng đại diện.
- Văn phòng đại diện có chức năng đại diện theo ủy quyền của công ty, không có chức năng kinh doanh.
Trên đây là nội dung bài viết của Luật ACC về “Quy định hiện hành về mở văn phòng đại diện tại Mỹ ”. Bài viết trên là những thông tin cần thiết mà quý độc giả có thể áp dụng vào đời sống thực tiễn. Trong thời gian tham khảo nếu có những vướng mắc hay thông tin nào cần chia sẻ hãy chủ động liên hệ và trao đổi cùng luật sư để được hỗ trợ đưa ra phương án giải quyết cho những vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang mắc phải.
Nội dung bài viết:
Bình luận