Từ ngày 1/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước sẽ bằng 50% mức thu quy định hiện hành. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới quý khách hàng thông tin về Quy định về giảm lệ phí trước bạ ô tô năm 2021 đối với xe nhập khẩu. Mời khách hàng cùng theo dõi.

1. Quy định về giảm lệ phí trước bạ ô tô năm 2021 đối với xe nhập khẩu
Từ ngày 1/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước sẽ bằng 50% mức thu quy định hiện hành.
Mới đây, đại diện 10 doanh nghiệp kinh doanh ô tô nhập khẩu chính hãng của 11 thương hiệu, gồm Audi, Ferrari, Maserati, Jaguar Land Rover, Jeep, Porsche, Subaru, Volkswagen, Volvo, Aston Martin và Bentley đã cùng ký tên trong văn bản bày tỏ “Ý kiến góp ý về quy định hỗ trợ giảm thuế trước bạ đối với các xe sản xuất, lắp ráp trong nước”, gửi Chính phủ.
Trước đó, một số doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước như Trường Hải (THACO AUTO), TC Motor cũng đã có văn bản kiến nghị Chính phủ về gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và giảm lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (CKD). Dù vậy, tính đến thời điểm này (27.10), vẫn chưa có quyết định chính thức về việc giảm lệ phí trước bạ cho xe CKD.
Trong văn bản bày tỏ ý kiến góp ý của đại diện 10 doanh nghiệp kinh doanh ô tô nhập khẩu tại Việt Nam có đoạn: “Chúng tôi được biết rằng Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục giảm 50% lệ phí trước bạ lần thứ hai đối với riêng ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, nhằm hỗ trợ các công ty ô tô trong đại dịch COVID-19”. Đồng thời các doanh nghiệp này cũng bày tỏ quan điểm về việc “Chỉ giảm 50% thuế trước bạ đối với các xe lắp ráp trong nước đã cho thấy hiệu quả, nhưng cũng là sự phân biệt đối xử ưu tiên xét trên toàn quốc”.
Trong văn bản bày tỏ ý kiến góp ý gửi Chính phủ, các doanh nghiệp kinh doanh ô tô nhập khẩu chính hãng cũng chỉ ra rằng: “Từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2021, trong khi các nhà Sản xuất, Lắp ráp CKD đã góp vào 70% tổng sản lượng ô tô, thì sản lượng ô tô CBU tại Việt Nam được nhập khẩu bởi các nhà Sản xuất, Lắp ráp CKD lên tới 92%. Nếu các công ty này cần hỗ trợ cho hoạt động lắp ráp CKD, thì nội bộ phải tự hạn chế nguồn cung ô tô CBU để thúc đẩy hoạt động lắp ráp CKD. Ngược lại, những nhà nhập khẩu và đại lý xe CBU không liên quan đến xe CKD chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt động CBU”.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp kinh doanh ô tô nhập khẩu cũng thẳng thắn cho rằng, làn sóng dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát, diễn biến phức tạp tại Việt Nam ảnh hưởng chung đến tất cả các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, cả lắp ráp lẫn nhập khẩu chứ không riêng hình thức nào. “Các hạn chế trong bối cảnh đại dịch Covid tại Việt Nam đang được áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, do đó chúng tôi đề nghị việc giảm thuế trước bạ cũng cần phải áp dụng chung cho cả CKD và CBU mà đây cũng sẽ là sự hỗ trợ cho toàn cộng đồng”.
Theo các doanh nghiệp kinh doanh ô tô nhập khẩu chính hãng tại Việt Nam, sự phân biệt đối xử ưu tiên chỉ riêng với CKD là thiếu công bằng đối với các nhà nhập khẩu cũng như nhà phân phối CBU. Đây cũng là những đơn vị đang phải gánh nhiều tổn thất từ các văn phòng đăng ký, đăng kiểm xe hiện đang ngưng hoạt động, trong khi các doanh nghiệp này vẫn phải tiếp tục chi trả chi phí cho việc thuê cơ sở thương mại, thuế, lưu kho và nguồn nhân lực.
Đến nay, chưa có quyết định chính thức về việc giảm 50% lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước. Theo nhận định của các đơn vị kinh doanh ô tô tại Việt Nam, chính sách ưu đãi này nếu được thông qua và áp dụng ngay trong thời gian tới sẽ tạo nên cú hích giúp thị trường ô tô hồi phục trong giai đoạn cuối năm. Tuy nhiên theo các nhà kinh doanh xe nhập khẩu: “Sự phân biệt đối xử ưu tiên chỉ riêng với CKD là thiếu công bằng đối với các nhà nhập khẩu cũng như nhà phân phối CBU”.
Tham khảo: Các loại thuế trong hệ thống thuế của Việt Nam hiện nay
2. Nguyên tắc xác định lệ phí trước bạ đối với ô tô
Ngày 15 tháng 11 năm 2016 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 304/2016/TT-BTC hướng dẫn tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tuy nhiên trên thực tế khi đọc văn bản nhiều người vẫn gặp phải không ít vướng mắc trong nội dung thông tư này. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Toàn Quốc sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về vấn đề này.
Tại Điều 6 của Thông tư số 304/2016/TT-BTC quy định: Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại bảng giá ban hành kèm theo thông tư này. Trường phù hợp giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tại trên hoạt động mua bán thấp hơn giá tính lệ chi phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ chi phí trước bạ là giá theo bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực luật pháp.
Trường phù hợp tại thời điểm nộp đủ giấy tờ khai lệ chi phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tại ô tô, xe máy trên hoạt động mua bán tăng 20% trở lên so với bảng giá hiện hành đang ứng dụng, hoặc giá tính lệ chi phí trước bạ chưa được quy định trong bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan thuế căn cứ giá tính lệ chi phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại bảng giá để xác định giá tính lệ chi phí trước bạ theo quy định.
Trường phù hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, thì các cục thuế thông tin cho các chi cục thuế giá tính lệ chi phí trước bạ ứng dụng phù hợp nhất trên toàn địa bàn.
Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.
Điểm d, điều 3 Thông tư 301/2016 TT-BTC quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:
d.2) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:
- Tài sản mới: 100%.
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô hiện nay
Khoản 5, điều 4 Thông tư 301/2016TT-BTC quy định như sau: mức thu lệ phí trước bạ đối với ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.
Riêng đối với Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.
Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
4. Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:
- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Loại xe được xác định như sau:
Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;
Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.
Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.
Khách hang có thể tham khảo bài viết sau đây: Nộp thuế là gì? Khi nào phải nộp thuế?
5. Mức thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/12/2021
Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước
- Từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2022: Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ: các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 trở đi: Mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ: các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Như vậy từ ngày 01/06/2022 mức thu lệ phí trước bạ trở về như cũ.
6. Nộp lệ phí trước bạ
Đây là bước đầu tiên của việc đăng ký xe ô tô.
Giấy tờ cần thiết khi đóng phí trước bạ xe ô tô
Bản gốc gồm có:
- Hóa đơn mua bán giữa đại lý và bên mua xe;
- Hoá đơn mua bán giữa đại lý và nhà sản xuất;
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe do bên sản xuất cung cấp.
Giấy tờ photo gồm có:
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước cùng Hộ khẩu (bên mua xe là cá nhân);
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bên mua là công ty tư nhân);
- Giấy phép đầu tư (bên mua là công ty liên doanh nước ngoài).
Nộp hồ sơ và đóng thuế trước bạ ở đâu?
Tùy theo đối tượng mua xe mà nộp hồ sơ và đóng thuế trước bạ tại các nơi sau:
- Cá nhân: Chi cục thuế Quận/Huyện nơi có hộ khẩu thường trú.
- Công ty hoặc Doanh nghiệp tư nhân: Chi cục thuế Quận/Huyện nơi có giấy phép đăng ký kinh doanh mới nhất.
- Công ty liên doanh/Văn phòng đại diện nước ngoài/Người nước ngoài: Cục thuế Quận/Huyện Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Mức phí trước bạ ô tô
Trường hợp mua mới:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)
Trong đó:
- Giá tính lệ phí trước bạ được quy định tại Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019 được sửa đổi, điều chỉnh bởi các Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019, Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020, Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.
- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) (Quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP)
Loại xe | Mức thu theo tỷ lệ % |
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự. | 2% |
Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu.
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì HĐND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 15%. |
10%
Tùy tỉnh thanh |
Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu. | Mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống. |
Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi. | 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. |
Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 ô tô/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống.
Trường hợp mua cũ:
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%
(Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP)
Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ (giá trị còn lại) = Giá trị tài sản mới x % chất lượng còn lại
Thời gian sử dụng | Giá trị còn lại của xe |
Đã sử dụng trong 01 năm | 90% |
Đã sử dụng từ trên 01 đến 03 năm | 70% |
Đã sử dụng từ trên 03 đến 06 năm | 50% |
Đã sử dụng từ trên 06 đến 10 năm | 30% |
Đã sử dụng trên 10 năm | 20% |
Quy trình đóng lệ phí trước bạ xe ô tô
Bước 1: Mang hồ sơ đến cơ quan Thuế quận/huyện nơi chủ xe đăng ký thường trú. (Hồ sơ bao gồm 1 bản chính và 1 bản photo).
Bước 2: Tại cơ quan Thuế, người mua xe sẽ được hướng dẫn các thủ tục và kê khai tờ khai Thuế.
Bước 3: Đóng phí trước bạ xe ô tô, nhận biên lai chứng nhận đã hoàn tất đóng thuế. Lúc này, người mua xe sẽ cầm bộ hồ sơ gốc về, còn bộ hồ sơ photo cơ quan Thuế sẽ giữ lại. Bạn nên kiểm tra kĩ thông tin trên biên lai.
7. Giới thiệu dịch vụ pháp lý của Công ty Luật ACC
Đến với ACC chúng tôi, Quý khách sẽ được cung cấp những dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm cùng với chuyên viên pháp lý luôn có mặt trên 63 tỉnh/thành phố đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý.
>>>Tại ACC cũng cung cấp Công văn 1379/BHXH-BT, mời bạn đọc tham khảo!!
Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đến Quy định về giảm lệ phí trước bạ ô tô năm 2021 đối với xe nhập khẩu. Còn bất cứ thắc mắc gì quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài tư vấn hoặc gửi thư về các thông tin dưới đây. Chúng tôi hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý khách hàng trên cả nước để chúng tôi ngày một chuyên nghiệp hơn:
Hotline: 1900.3330
Zalo: 0846967979
Gmail: [email protected]
Website: accgroup.vn
✅ Thủ tục: | ⭕ Cụ thể - Chi tiết |
✅ Dịch vụ: | ⭐ Trọn gói - Tận Tâm |
✅ Zalo: | ⭕ 0846967979 |
✅ Hỗ trợ: | ⭐ Toàn quốc |
✅ Hotline: | ⭕ 1900.3330 |
Nội dung bài viết:
Bình luận