Quy định mới về xử lý kỷ luật viên chức vi phạm 2022

Chính phủ ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định này gồm 05 chương và 45 điều, có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2020; bãi bỏ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và bãi bỏ các nội dung có liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã, viên chức trong một số văn bản có liên quan. Theo đó, so với quy định trước đây, quy định về xử lý kỷ luật có một số điểm mới sau:

1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

Bổ sung nguyên tắc “Công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật”.

2. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật

Bổ sung trường hợp “Công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

3. Các trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật: bổ sung các trường hợp sau:

Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.

Công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

4. Các hành vi bị xử lý kỷ luật

Công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ thì bị xem xét xử lý kỷ luật.

Mức độ của hành vi vi phạm gồm có: Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng, vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng, vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Các hình thức kỷ luật viên chức

- Viên chức không giữ chức vụ quản lý: khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.

- Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.

6. Thời hạn, thời hiệu xử lý kỷ luật viên chức

  1. a) Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
  2. b) Thời hiệu xử lý kỷ luật:

- 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

- 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

* Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật: Công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

7. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức

Gồm 3 bước sau:

  1. a) Tổ chức họp kiểm điểm;
  2. b) Thành lập Hội đồng kỷ luật;
  3. c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

8. Các quy định có liên quan và điều khoản chuyển tiếp

Công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.

Đối với các hành vi vi phạm được xem xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật hiện hành để xử lý; đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo