1.Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên (pháp nhân) để làm hoặc không làm một việc gì đó trong khuôn khổ pháp luật. Hợp đồng thường gắn liền với dự án, trong đó một bên đồng ý với các bên khác thực hiện dự án hoặc một phần dự án cho mình. Và cũng giống như dự án, có dự án chính trị - xã hội và dự án sản xuất, doanh nghiệp, hợp đồng có thể là kinh tế dân sự (hợp đồng kinh tế) hoặc thỏa thuận xã hội. Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói, có thể có người làm chứng, cho dù có vi phạm hợp đồng như cam kết hay không thì hai bên sẽ cùng nhau ra tòa và bên thua kiện sẽ chịu mọi phí tổn.
Quy định tại Điều 13 BLLĐ 2019 cũng quy định cụ thể về khái niệm hợp đồng lao động như sau:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc có trả công, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ việc làm. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận tên gọi khác nhưng có nội dung chỉ rõ việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Theo đó, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, trong đó người sử dụng lao động trả tiền công và tiền lương cho người lao động. Văn bản không phải là hợp đồng lao động nhưng nội dung thể hiện công việc có trả công, tiền lương và có sự quản lý, giám sát, điều hành của người sử dụng lao động thì thỏa thuận đó cũng được coi là hợp đồng có hiệu lực. Trước khi nhận người lao động, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Điều này đảm bảo rằng người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo đúng những gì mà hai bên đã thỏa thuận và thống nhất.
2.Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: Người lao động và người sử dụng lao động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các bên có thể tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được vi phạm pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Hình thức của hợp đồng lao động: Hợp đồng phải được giao kết bằng văn bản, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.
Hợp đồng lao động có thể là hợp đồng bằng giấy, hợp đồng điện tử (được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu) hoặc hợp đồng miệng. Tuy nhiên, hợp đồng miệng chỉ được áp dụng khi thời hạn của hợp đồng dưới 1 tháng, trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật có quy định.
3.Các loại hợp đồng lao động năm 2023
Để trả lời câu hỏi: có bao nhiêu loại hợp đồng lao động? Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động mới nhất 2019, áp dụng từ năm 2021 thì hiện nay, khi giao kết hợp đồng, người lao động chỉ được giao kết hai loại hợp đồng, đó là:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hợp đồng;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời hạn 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Người lao động và người sử dụng lao động sẽ tùy trường hợp cụ thể mà ký kết hợp đồng lao động. Trường hợp người lao động làm việc dưới 3 năm thì phải ký hợp đồng xác định thời hạn. Xin lưu ý: Từ năm 2021 sẽ không còn hợp đồng thời vụ và hợp đồng theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Trong trường hợp muốn ký kết hợp đồng lao động ngắn hạn với người lao động thì các bên sẽ sử dụng hợp đồng xác định thời hạn.
4.Mẫu hợp đồng lao động cuối cùng
Tùy từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể mà người sử dụng lao động sẽ soạn thảo mẫu hợp đồng lao động phù hợp, tuy nhiên, trong hợp đồng luôn cần có một số điều khoản bắt buộc, nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng. Hợp đồng hiện hành có thể được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ, tùy thuộc vào chủ thể ký kết hợp đồng.
4.1 05 Mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo chuẩn Bộ Luật lao động
Dưới đây là 5 mẫu hợp đồng chuẩn theo Bộ luật lao động mới nhất. Bạn đọc có thể tham khảo bằng cách tải về hợp đồng lao động mẫu file word phù hợp với nhu cầu để chỉnh sửa và tham khảo các thông tin trên hợp đồng mẫu.
4.2 Nội dung chính của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động giữa các đối tượng, vị trí làm việc khác nhau có thể khác nhau và giao kết dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 21, Bộ luật lao động HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Thông tin của người sử dụng lao động: Tên, địa chỉ, chức danh của người sử dụng lao động, người giao kết HĐLĐ bên phía người sử dụng lao động;
Thông tin của người lao động: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu;
Công việc và địa điểm làm việc;
Thời hạn của hợp đồng;
Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
Chế độ nâng bậc, nâng lương;
Chế độ đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
Ngoài ra nội dung HĐLĐ ở các vị trí và công việc đặc biệt cần có thêm các nội dung:
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
5.07 lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động
Từ năm 2021, khi giao kết hợp đồng thực tập/làm việc, người lao động cần lưu ý những điều sau:
1 - Thời gian thử việc tối đa: Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với người đứng đầu doanh nghiệp, tối đa 60 ngày đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với trình độ trung cấp; 6 ngày đối với công việc khác.
Người lao động chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và không được thử việc đối với hợp đồng dưới một tháng.
2 - Lương thử việc: Mức lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương chính thức. Sau khi đạt yêu cầu, người lao động và người sử dụng lao động phải tiến hành ký kết ngay hợp đồng lao động.
3 - Lương viên chức: Lương viên chức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng
4 - Về giấy tờ tùy thân/văn bằng/chứng chỉ: Đơn vị/công ty không được phép giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
5 - Tiền lương làm thêm giờ: Nếu hợp đồng có quy định về làm thêm giờ thì cần xem xét kỹ thời gian làm thêm giờ, mức lương làm thêm giờ theo Bộ luật lao động hiện hành.
6 - Quy định về nghỉ Tết: 1 năm người lao động có 10 ngày nghỉ Lễ, Tết và 12 ngày nghỉ
7 - Phạt vi phạm hợp đồng: Nắm được các trường hợp bị phạt vi phạm hợp đồng và mức phạt.
Nội dung bài viết:
Bình luận