Quy Định, Luật Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài 2020

Trang chủ / Blog / Quy Định, Luật Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài 2020
Quy định, luật cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2020
Quy định, luật cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2020

Trong một số trường hợp, người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam để sinh sống, làm việc và học tập. Bài viết cung cấp các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến thủ tục này.

1. THẺ TẠM TRÚ LÀ GÌ?

  • Trước hết, thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam).
  • Như vậy, thẻ tạm trú đóng vai trò là một giấy tờ pháp lý chứng minh một người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

2. Trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú?

Không phải tất cả người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đều được cấp thẻ tạm trú. Dưới đây là các trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

Thứ nhất là thẻ tạm trú ký hiệu là NG3: Được cấp cho người nước ngoài mà họ là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Thứ hai là thẻ tạm trú ký hiệu như thị thực: Được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, trong đó:

  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
  • ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
  • ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
  • NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
  • TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

3. Đề nghị cấp thẻ tạm trú ở đâu?

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính này là Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

4. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm những gì?

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (NA8)
  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú: giấy phép lao động, giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;

5. Sau bao lâu thì được cấp thẻ tạm trú?

Thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

6. Đề nghị cấp thẻ tạm trú có mất phí không?

Thông thường, lệ phí để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tính theo giá trị sử dụng của thẻ tạm trú:

  • Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

7. Cách thức thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo Mục 4

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an dưới đây hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an cấp tỉnh:

  • 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
  • 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
  • 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả

Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »