Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là căn cứ pháp lý để chủ sở hữu NHCN tiến hành các hoạt động cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Vậy quy chế sử dụng nhãn hiệu là gì. Bài viết này ACC sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Quy Chế Sử Dụng Chứng Nhận Nhãn Hiệu

Quy chế sử dụng chứng nhận nhãn hiệu

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là căn cứ pháp lý để chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận tiến hành các hoạt động cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cũng như quản lý việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.Ngoài ra, Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cũng là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận.

2. Thẩm quyền ban hành Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Quy chế sử dụng NHCN do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận xây dựng và ban hành. Chủ sở hữu NHCN là người đứng tên trong văn bằng bảo hộ NHCN, phải có chức năng, điều kiện kiểm soát, xác định các tiêu chí chứng nhận cho hàng hoá/dịch vụ. Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo không trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ mang NHCN và có đủ khả năng huy động nguồn nhân lực và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để tiến hành đánh giá chất lượng hàng hoá/dịch vụ mang NHCN.

Theo đó, chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận có thể là:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước: thường là chủ sở hữu NHCN liên quan đến địa danh
  • Tổ chức, đơn vị có đủ điều kiện, chức năng chứng nhận

Xem thêm bài viết Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu

3. Nội dung của quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Theo khoản 5 điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về nội dung quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận như sau:

Điều 105. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

c) Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

 3.1. Xác định điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

– Có đơn xin cấp giấy chứng nhận sử dụng NHCN;

– Cam kết tuân thủ các quy định về nội dung chứng nhận;

– Cam kết tuân thủ các quy định về cấp quyền sử dụng NHCN;

– Đáp ứng điều kiện về phí sử dụng NHCN.

– Một số điều kiện đặc thù khác:

  • Điều kiện về địa điểm sản xuất, kinh doanh: NHCN có nội dung chứng nhận về nguồn gốc
  • Điều kiện về đặc điểm chất lượng, đặc tính sản phẩm: NHCN có nội dung chứng nhận về chất lượng sản phẩm

  3.2. Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hoá/dịch vụ

Tuỳ theo loại hàng hoá/dịch vụ được chứng nhận mà quy định phương pháp đánh giá phù hợp. Đối với NHCN có nội dung chứng nhận về chất lượng sản phẩm:

– Phương pháp lấy mẫu kiểm tra: lấy mẫu ngẫu nhiên;

– Phương pháp kiểm tra cảm quan;

– Phương pháp kiểm tra bằng phân tích lý, hoá, vi sinh…;

– Điều kiện về đơn vị, tổ chức thực hiện phân tích, kiểm tra (phòng thử nghiệm đã được chứng nhận VILAS hoặc tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi cơ quan công nhận tổ chức chứng nhận…).

   Một số lưu ý:

  • Đối với NHCN có nội dung chứng nhận về nguồn gốc sản phẩm: các sản phẩm mang NHCN liên quan đến nguồn gốc thường gắn với chất lượng sản phẩm, vì vậy, ngoài phương pháp kiểm tra, đánh giá để xác định nguồn gốc sản phẩm thì cũng áp dụng các phương pháp đánh giá về chất lượng sản phẩm (có thể ở mức độ thấp hơn như chỉ kiểm tra về mặt cảm quan hoặc kiểm tra thực tế, đối chiếu với tiêu chuẩn cơ sở đã đăng ký…).
  • Phương pháp kiểm tra để xác định nguồn gốc dựa trên hệ thống sổ sách quản lý, theo dõi về diện tích sản xuất, canh tác, việc áp dụng quy trình kỹ thuật, nguyên liệu… để dự kiến sản lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn mang NHCN.

  3.3. Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận là cách thức kiểm soát của chủ sở hữu NHCN đối với các đối tượng sử dụng NHCN nhằm đảm bảo các điều kiện sử dụng NHCN luôn được tuân thủ đầy đủ, đồng thời đảm bảo hàng hoá/dịch vụ đưa ra thị trường đáp ứng các tiêu chuẩn đã được quy định.

Các nội dung kiểm tra, giám sát:

– Kiểm tra lần đầu (trước khi cấp quyền sử dụng NHCN);

– Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các điều kiện sử dụng NHCN (bao gồm cả kiểm tra về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, kiểm tra quy trình sản xuất, kinh doanh – nếu có);

– Kiểm tra cách thức trình bày nhãn hiệu của các thành viên trước khi đưa hàng hoá, dịch vụ ra thị trường; Hệ thống kiểm tra, giám sát: Căn cứ loại hình hàng hoá, dịch vụ mang NHCN mà thành lập bộ phận kiểm tra, giám sát gồm thành viên ở các cơ quan, đơn vị phù hợp.

NHCN về chất lượng sản phẩm hoặc nguồn gốc sản phẩm: thành phần ban kiểm soát nên có các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan như Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Sở NN&PTNT, Sở VH,TT&DL…

  3.4. Sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Một số quy định cơ bản về sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:

– NHCN phải được sử dụng theo đúng mẫu đã đăng ký;

– Chỉ sử dụng NHCN cho các sản phẩm, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng NHCN;

– Quy định về việc sử dụng NHCN làm tên, nhãn hiệu chính cho sản phẩm: tuỳ thuộc chủ sở hữu NHCN cho phép hay không cho phép mà người được cấp quyền có thể sử dụng NHCN làm nhãn hiệu chính của sản phẩm.

– Không được tự ý chuyển giao quyền sử dụng NHCN đã được cấp.

4. Câu hỏi thường gặp

1. Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành thì: “Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.”

2. Nhãn hiệu chứng nhận tiếng anh là gì?

Nhãn hiệu chứng nhận trong tiếng Anh gọi là: Certification Marks

3. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng là gì?

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ừên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung chi tiết Quy chế sử dụng chứng nhận nhãn hiệu.Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc. Liên hệ với ACC nếu bạn đang có nhu cầu sử dụng các dịch vụ pháp lý như dịch vụ kế toán, thành lập doanh nghiệp, tư vấn nhà đất ... để được đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiêm của chúng tôi tư vấn và hỗ trợ.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo