Tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu công chứng các loại giấy tờ, hợp đồng,...thì phải nộp phí công chứng. Mỗi một loại hồ sơ cần công chứng sẽ có mức phí công chứng khác nhau. Vậy thì mức phí công chứng hợp đồng tín dụng hiện nay là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về phí công chứng hợp đồng tín dụng hiện nay cùng một số nội dung liên quan khác. Hy vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích cho quý bạn đọc.

1. Cơ sở pháp lý
Quy định về chi phí hợp đồng tín dụng được quy định tại Luật Công chứng 2014, Thông tư 257/2016/TT-BTC.
2. Hợp đồng tín dụng là gì?
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân…) với với các cá nhân, tổ chức về việc cho vay một khoản tiền trong thời hạn nhất định.
Theo đó, hợp đồng tín dụng mang bản chất của hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, trong đó bên cho vay bắt buộc phải là các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định pháp luật còn bên vay là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác…
3. Hợp đồng tín dụng có cần công chứng không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng tín dụng không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên có yêu cầu thì hợp đồng tín dụng vẫn có thể được công chứng theo thủ tục quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014.
4. Phí công chứng hợp đồng tín dụng
Vì hợp đồng tín dụng mang bản chất của hợp đồng cho vay tài sản, cho nên phí công chứng hợp đồng tín dụng được xác định theo phí của hợp đồng vay tài sản. Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.
Cụ thể:
- Dưới 50 triệu đồng mức thu là 50.000 đồng.
- Từ 50 - 100 triệu đồng mức thu là 100.000 đồng.
- Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng mức thu là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
- Từ trên 01 - 03 tỷ đồng mức thu là 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
- Từ trên 03 - 05 tỷ đồng mức thu là 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
- Từ trên 05 - 10 tỷ đồng mức thu là 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.
- Từ trên 10 - 100 tỷ đồng mức thu là 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng mức thu là 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).
5. Hồ sơ, thủ tục công chứng hợp đồng tín dụng
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bên cho vay
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tiền, sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản, xác nhận của ngân hàng tại thời điểm lập hợp đồng.
- Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
- Hợp đồng vay tiền đã soạn sẵn (nếu không thuê văn phòng công chứng soạn thảo).
Bên vay
- Của cá nhân
- Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, hộ khẩu người vay.
- Của tổ chức
- Đăng ký kinh doanh, hoạt động, điều lệ
- Biên bản họp theo quy định về việc thực hiện giao dịch
- Chứng minh (hộ chiếu) người đại diện tổ chức, giấy ủy quyền hợp lệ nếu có.
Lưu ý:
- Ngoài những giấy tờ trên, 02 bên cần có Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.
- Những giấy tờ yêu cầu bản sao cần mang bản chính để công chứng viên đối chiếu.
- 02 bên có thể tự soạn thảo hợp đồng vay tiền sẵn, nếu không soạn thảo được thì có thể văn phòng công chứng soạn thảo (có thu phí).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hai bên mang đầy đủ giấy tờ đến văn phòng công chứng.
Văn phòng công chứng nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chối từ tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.
Bước 3: Tiến hành công chứng
Trường hợp văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.
Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp hợp đồng do 02 bên soạn sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Bước 4: Nộp lệ phí và nhận hợp đồng công chứng
Bên công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận hợp đồng đã công chứng.
Trên đây là những thông tin chi tiết về mức phí công chứng đối với hợp đồng tín dụng mà Công ty Luật ACC muốn giới thiệu đến quý bạn đọc. Hy vọng những thông tin này sẽ mang đến giá trị thiết thực với bạn. Nếu cần hỗ trợ tư vấn pháp lý hoặc sử dụng các dịch vụ pháp lý khác từ Công ty Luật ACC, hãy cứ liên hệ đến với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. ACC sẽ luôn cung cấp những dịch vụ tốt nhất với quý khách hàng. Công ty Luật ACC luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận