Phí chứng thực là gì? Pháp luật quy định như thế nào về phí chứng thực?

Khi đi công chứng, chứng thực giấy tờ người dân nên nắm rõ quy định về mức lệ phí chứng thực để đảm bảo chi trả mức phí đúng theo quy định của nhà nước. Bài viết dưới đây của Luật ACC sẽ cung cấp thông tin về lệ phí chứng thực mới nhất hiện nay, mời các bạn cùng tham khảo.
Mức thu phí và lệ phí chứng thực tại Ủy ban cấp xã, phường
Phí chứng thực là gì? Pháp luật quy định như thế nào về phí chứng thực?

1. Phí chứng thực là gì?

Phí chứng thực là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm bù đắp chi phí khi thực hiện chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Căn cứ pháp lý

- Phụ lục 2 bàn hành kèm theo Thông tư 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
- Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.
- Phần 2 Quyết định 1329/QĐ-BTP ngày 01/06/2020.

3. Mức thu lệ phí chứng thực mới nhất hiện nay

Theo Điều 5 Nghị định 23/2015, thủ tục chứng thực có thể được thực hiện tại UBND cấp xã; Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp); Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) hoặc Cơ quan đại diện.
Mức thu lệ phí chứng thực mới nhất được thực hiện theo Quyết định số 1-24/QĐ-BTP có hiệu lực từ ngày 09/5/2018, cụ thể:
Stt Thủ tục hành chính Lệ phí
A. Thủ tục hành chính áp dụng chung
1 Cấp bản sao từ sổ gốc Không mất phí
2 Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức Việt Nam cấp hoặc chứng nhận + Tại Phòng Tư pháp, UBND cấp xã:

2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản;

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng:

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

*Trang được tính theo trang của bản chính.

3 Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức nước ngoài; cơ quan, tổ chức Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc chứng nhận + Tại Phòng Tư pháp:

2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản;

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản;

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng:

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

*Trang được tính theo trang của bản chính.

4 Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được) + Tại Phòng Tư pháp và UBND cấp xã: 10.000 đồng/trường hợp

+ Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản

+ Tại Tổ chức hành nghề công chứng: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp

*Trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản.

5 Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
6 Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
7 Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực 2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản;

*Trang được tính theo trang của bản chính.

B. Chứng thực tại UBND cấp xã
1 Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
2 Chứng thực di chúc 50.000 đồng/di chúc
3 Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản 50.000 đồng/văn bản
4 Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở 50.000 đồng/văn bản
5 Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở 50.000 đồng/văn bản
C. Chứng thực tại Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp)
1 Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp 10.000 đồng/trường hợp
2 Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp 10.000 đồng/trường hợp
3 Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
4 Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản 50.000 đồng/văn bản
5 Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản 50.000 đồng/văn bản
D. Chứng thực tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (do Công chứng viên thực hiện chứng thực)
1 Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài; cơ quan, tổ chức của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc chứng nhận 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

2 Chứng thực chữ ký (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được) 10.000 đồng/trường hợp *Trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản.
E. Chứng thực tại Cơ quan đại diện
1 Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự 10 USD/bản
2 Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự 10 USD/bản

4. Thời hạn chứng thực

Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định hạn thực hiện yêu cầu chứng thực\
- Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ các trường trường hợp:
Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính
Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch
Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định nêu trên hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch
Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Trên đây là các thông tin về Phí chứng thực là gì? Pháp luật quy định như thế nào về phí chứng thực? ACC cập nhật được. Trong quá trình tìm hiểu nếu có vấn đề thắc mắc cần được hỗ trợ vui lòng liên hệ qua website Luật ACC để được giải đáp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo