Phạt vi phạm hợp đồng thương mại (Cập nhật 2024)

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo kinh tế, thương mại của đất nước ngày càng nâng cao. Hợp đồng thương mại được ký kết rất phổ biến giữa các cá nhân, doanh nghiệp, giữa các thương nhân hay thậm chí là giữa các tổ chức, Nhà nước với nhau. Khi tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng, chắc chắn các bên đều muốn “thuận buồm xuôi gió”, nhưng điều đó không thể là tuyệt đối, rất nhiều trường hợp xảy ra trên thực tế khiến một trong các bên tham gia hợp đồng thương mại không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ của mình. Từ đó mà pháp luật nảy sinh ra một loại chế tài, đó là phạt vi phạm hợp đồng thương mại. Vậy vấn đề này được quy định ra sao, hãy cùng ACC theo dõi bài viết sau!

4-6

Phạt vi phạm hợp đồng thương mại (Cập nhật 2023)

          1. Vi phạm hợp đồng thương mại là gì?

Theo nghĩa rộng của pháp luật dân sự, vi phạm hợp đồng là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng là những nghĩa vụ đã được ghi nhận trong các điều khoản của hợp đồng hoặc được pháp luật điều chỉnh hợp đồng đó quy định.

Theo nghĩa của pháp luật thương mại, hành vi vi phạm hợp đồng thương mại là căn cứ pháp lý để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng. Hành vi vi phạm hợp đồng thương mại là xử sự của các chủ thể hợp đồng không phù hợp với các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Biểu hiện cụ thể của hành vi vi phạm hợp đồng là không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Cần lưu ý, các bên không chỉ thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng mà còn phải thực hiện cả những nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (nội dung thường lệ của hợp đồng). Vậy nên, khi xem xét một hành vi có là hành vi vi phạm hợp đồng hay không phải căn cứ vào các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng và cả quy định pháp luật có liên quan.

2. Hành vi nào là vi phạm hợp đồng thương mại?

Luật thương mại năm 2019 đưa ra khái niệm “Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng” (Khoản 13 Điều 3).

Trong thực tiễn để xác định việc có hay không một hành vi vi phạm hợp đồng thương mại phải chứng minh được hai vấn đề. Đó là, quan hệ hợp đồng hợp pháp giữa các bên và có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng. Hợp đồng hợp pháp là cơ sở phát sinh nghĩa vụ giữa các bên và là căn cứ quan trọng để xác định hành vi vi phạm. Cần đối chiếu giữa thực tế thực hiện hợp đồng với các cam kết trong hợp đồng hoặc các quy định pháp luật có liên quan để xác định chính xác hành vi vi phạm hợp đồng.

Mặt khác, khi xem xét hành vi vi phạm hợp đồng thương mại với tư cách là căn cứ để áp dụng chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại cần phải có sự đánh giá về vi phạm cơ bản và không cơ bản. Vấn đề này mới được đưa vào Luật thương mại năm 2019 “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản” (Điều 293).

 3. Căn cứ để phạt vi phạm hợp đồng thương mại?

- Thứ nhất, hợp đồng phải có hiệu lực: Đây là điều kiện đầu tiên và có tính quyết định của vấn đề phạt vi phạm hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực pháp luật mới làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ tương ứng, trực tiếp giữa các chủ thể giao kết hợp đồng, trong đó có phạt vi phạm hợp đồng. Do vậy, chế định phạt vi phạm hợp đồng chỉ xảy ra khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

- Thứ hai, có hành vi vi phạm hợp đồng: Hành vi vi phạm hợp đồng là căn cứ pháp lý cần thiết để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng trong đó có phạt vi phạm hợp đồng. “Hành vi vi phạm hợp đồng là hành vi “không thực hiện”, “thực hiện không đầy đủ” hoặc “thực hiện không đúng” hợp đồng”.

- Thứ ba, có thỏa thuận phạt vi phạm: Khác với các chế tài khác, chế tài phạt vi phạm hợp đồng chỉ có thể được áp dụng nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng. Và vấn đề đặt ra là thỏa thuận phạt vi phạm này có nhất thiết phải “xuất hiện” trong hợp đồng hay không? Tức là các chủ thể phải thỏa thuận với nhau về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng và có cần phải được ghi vào trong hợp đồng không?

4. Các hình thức xử lý vi phạm hợp đồng thương mại là gì?

Căn cứ dự trên Quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về xử lý vi phạm hợp đồng như sau:

- Thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng;

5.  Phạt vi phạm hợp đồng thương mại là gì?

Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

6. Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại?

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm theo quy định của Luật thương mại năm 2019 còn áp dụng thì vấn đề về phạt vi phạm hợp đồng là do các bên thỏa thuận tuy nhiên không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Phạt vi phạm hợp đồng thương mại” (Cập  nhật 2021) mà ACC gửi tới quý khách hàng. Qua bài viết, quý khách hàng sẽ hiểu được thế nào là vi phạm hợp đồng thương mại, hành vi nào được coi là vi phạm, căn cứ phạt vi phạm hợp đồng thương mại được quy định như thế nào, các hình thức xử phạt như thế nào, mức phạt ra sao. Từ đó quý khách sẽ trang bị cho mình một hàng rào pháp lý chắc chắn trước khi tham gia ký kết cũng như trong thời gian thực hiện hợp đồng thương mại. Nếu còn gì thắc mắc về phạt vi phạm hợp đồng thương mại, hãy liên hệ với ACC để được giải đáp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo