Trong thời đại mạng số hóa, việc đăng ký kinh doanh trực tuyến không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là bước quan trọng đối với sự hợp pháp và minh bạch của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc không tuân thủ quy định này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là về mặt pháp lý. Hãy cùng ACC tìm hiểu thêm về mực phạt khi không đăng ký kinh doanh online.
I. Có phải bắt buộc đăng ký kinh doanh online đối với tất cả các ngành nghề?
Căn cứ theo điều 7, Luật Thương mại 2005, quy định về nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân:
"Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật."
Như vậy, Thương nhân phải có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp chưa đăng ký kinh doanh thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải bất kỳ một chủ thể kinh doanh nào cũng là thương nhân. Vẫn tồn tại một số trường hợp không phải đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về một số ngành nghề không phải đăng ký kinh doanh. Thế nên không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh online đối với mọi ngành nghề.
II. Trường hợp nào không cần phải đăng ký kinh doanh online?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về một số các ngành nghề trong trường hợp không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh như sau:
" Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định."
Như vậy, một số hoạt động như Buôn bán rong, Buôn bán vặt, bán quà vặt,... không phải đăng ký kinh doanh online.
>> Tham khảo thêm tại bài viết Hướng dẫn đăng ký kinh doanh online TPHCM (Cập nhật 2024)
III. Mức phạt khi không đăng ký kinh doanh online
Theo quy định khoản 7 điều 1, Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định về phạt vi phạm khi không đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề phải đăng ký kinh doanh.
"Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”
Vì vậy, tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà mức phạt khi không đăng ký kinh doanh online sẽ khác nhau.

IV. Câu hỏi thường gặp
1. Những trường hợp nào được miễn phạt khi không đăng ký kinh doanh online?
- Doanh nghiệp mới thành lập chưa quá 30 ngày, đang trong quá trình hoàn thiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,...
2. Quy trình xử phạt hành vi không đăng ký kinh doanh online như thế nào?
- Cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm hành chính.
- Cá nhân/doanh nghiệp vi phạm có quyền trình bày ý kiến.
- Cơ quan chức năng ban hành quyết định xử phạt hành chính.
3. Hậu quả pháp lý khi không đăng ký kinh doanh online là gì?
Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động kinh doanh, hoặc phải bồi thường thiệt hại nếu bị phát hiện hoạt động mà không có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Nội dung bài viết:
Bình luận