Nợ là gì? (Cập nhật 2022)

Hiện tại, các tranh chấp liên quan đến vay mượn tài sản, nợ tài sản diễn ra rất nhiều. Một phần vì sự thiếu hiểu biết hoặc mối quan hệ thân thích mà các bên đơn giản hoá giao dịch vay mượn, dẫn đến các tranh chấp không đang có. Pháp luật đã quy định cụ thể về khái niệm nợ cũng như các hình thức nợ. Vậy, Nợ là gì? Để bạn đọc hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ hướng dẫn qua bài viết dưới đây: Nợ là gì? (Cập nhật 2022)

Nợ Là Gì? (cập Nhật 2022)

Nợ là gì? (Cập nhật 2022)

1. Nợ là gì? (Cập nhật 2022)

Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2009

Nợ là khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên quan tại một thời điểm, phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Các hình thức nợ

Các hình thức nợ bao gồm:

Hiện nay, cũng có nhiều kiểu nợ khác nhau, tuy nhiên nợ có bốn kiểu cơ bản là: vay nợ, nợ tập đoàn, trái phiếu và giấy hẹn trả tiền. Các khoản nợ có giá trị lớn thường được đảm bảo bằng các khoản thế chấp hoặc lãi suất chứng khoán của tài sản người đi vay, trong đó người cho vay có thể có một số quyền hạn nhất định đối với tài sản đó khi người đi vay không có khả năng trả nợ hay vỡ nợ.

– Kiểu vay nợ cơ bản được xem là hình thức đơn giản nhất của nợ. Nó bao gồm một bản thoả thuận về việc cho vay một lượng tiền trong một khoảng thời gian nhất định và ghi rõ thời hạn hoàn lại số tiền đó. Trong vay thương mại còn có thêm lãi suất. Lãi suất được tính bằng tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền cho vay hàng năm. Lãi suất cũng được trả vào ngày theo thoả thuận.

– Nợ tập đoàn được hiểu là khoản nợ được cung cấp cho các công ty muốn vay số tiền nhiều hơn những người cho vay đơn lẻ và chịu rủi ro trong phạm vi vay đơn lẻ đó. Số tiền vay thường lên tới hàng triệu đô la Mỹ. Trong trường hợp này, mỗi tập đoàn ngân hàng có thể đồng ý đưa ra một tỷ lệ lãi suất trên tổng số tiền cho vay.

– Trái phiếu là một chứng khoán nợ được phát hành bởi công ty hoặc chính phủ. Người sở hữu trái phiếu sẽ được hoàn trả số tiền mua trái phiếu gốc cộng thêm lãi suất. Trái phiếu được phát hành cho các nhà đầu tư tại thị trường mà tổ chức phát hành muốn vay tiền. Trái phiếu có thời hạn xác định thường là một số năm; có những loại trái phiếu dài hạn trên 30 năm, tuy nhiên loại này không phổ biến. Đến kỳ hạn thanh toán, số tiền mua trái phiếu sẽ được trả đầy đủ cho nhà đầu tư và phần lãi suất. Lãi suất có thể được trả vào cuối kỳ hạn hoặc được trả theo giai đoạn. Trái phiếu có thể được giao dịch trên thị trường trái phiếu. Trái phiếu được các nhà đầu tư coi là một hình thức đầu tư tương đối an toàn hơn cổ phiếu.

– Giấy hẹn trả tiền cũng giống như giấy xác nhận khả năng trả nợ trong kế toán, là một bản thoả thuận trong đó nêu rõ sự cam kết của bên vay nợ đối với bên cho vay về nghĩa vụ trả một số tiền nhất định. Nghĩa vụ đó có thể phát sinh thêm khi trả nợ vay hoặc phát sinh từ các hình thức vay nợ khác.

Ví dụ cụ thể như trong kinh doanh, giá mua bán có thể bao gồm giá của những khoản thanh toán ngay và của những khoản hẹn trả sau. Những nội dung trong giấy hẹn trả tiền bao gồm số tiền chính phải thanh toán, lãi suất và ngày hạn trả tiền. Bên cạnh đó, giấy hẹn trả tiền cũng có thể có những điều khoản quy định về quyền của người cho vay trong trường hợp người vay bị vỡ nợ bao gồm cả việc tịch thu tài sản thế chấp. Đối với các khoản vay cá nhân, giấy hẹn trả nợ thường là bản viết tay có chữ ký của hai bên để thuận lợi cho việc tính thuế và làm chứng từ lưu giữ.

– Ngoài ra còn có Giấy hẹn trả nợ theo yêu cầu là một loại giấy hẹn trả nợ nhưng trong đó không xác định chính xác ngày đến hạn trả nợ mà phụ thuộc vào yêu cầu của người cho vay. Thông thường người cho vay sẽ thông báo cho người vay một số ngày trước khi đến hạn trả nợ.

3. Một số câu hỏi thường gặp

Phân biệt nợ có bảo đảm và nợ không có bảo đảm

Điểm khác biệt lớn nhất giữa nợ có bảo đảm và nợ không có bảo đảm là sự có mặt của tài sản thế chấp.

Ta hiểu về nợ có bảo đảm như sau:

Đối với công cụ nợ có bảo đảm, trong trường hợp vỡ nợ, tài sản của các chủ thể là những người đi vay được sử dụng nhằm mục đích chính đó là để hoàn trả nghĩa vụ nợ.

Các khoản nợ có bảo đảm thông thường là các khoản vay thế chấp và vay mua xe. Khi một cá nhân hoặc một doanh nghiệp nhận được khoản vay thế chấp, tài sản được đề cập sẽ được sử dụng làm tài sản bảo đảm. Nếu cá nhân hoặc doanh nghiệp không thể hoàn trả khoản thế chấp theo thoả thuận, ngân hàng có quyền tịch thu tài sản.

Điều này cũng đúng với các khoản vay mua xe. Nếu các điều khoản của khoản vay không được đáp ứng, các chủ thể là những người cho vay có thể lấy lại xe và bán nó để trả hết khoản vay.

Các khoản nợ có đảm bảo gắn với tài sản được xem xét thế chấp tài sản. Các chủ thể là người cho vay thực hiện quyền giữ tài sản, cho họ quyền nhận tài sản nếu người vay tiền bị chậm trễ trong việc thanh toán.

Nếu người cho vay phải lấy tài sản của người vay tiền vì người vay tiền đã trở nên quá trễ, tài sản sẽ được bán. Và, nếu giá bán của tài sản không đủ để trả nợ, người cho vay có thể theo đuổi người vay vì sự khác biệt.

Khoản vay thế chấp của người vay tiền được bảo đảm bởi nhà của người vay tiền. Tương tự, khoản vay tự động của người vay tiền sẽ được bảo đảm bởi chiếc xe của người vay tiền. Nếu người vay tiền trở nên quá trễ trong việc trả nợ vay, người cho vay có thể tịch thu hoặc lấy lại tài sản. Một khoản vay chủ quyền cũng là một loại nợ có bảo đảm bởi vì các chủ thể đó đã buộc chiếc xe của mình vào khoản nợ.

Các chủ thể không bao giờ sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với khoản nợ có bảo đảm cho đến khi khoản vay đã được trả hết. Sau đó, các chủ thể cũng có thể yêu cầu người cho vay tiết kiệm tài sản và cung cấp cho người vay tiền một cái tên không có bất kỳ khoản thế chấp nào.

Ta hiểu về nợ không có bảo đảm như sau:

Ngược lại, nợ không có bảo đảm không có sự hỗ trợ về tài sản thế chấp. Nếu người vay không trả được khoản nợ này, người cho vay phải khởi kiện để thu nợ.

Do việc đầu tư được hỗ trợ bởi độ tin cậy và tín dụng của tổ chức phát hành, nợ không có bảo đảm sẽ mang lại rủi ro lớn hơn đối với người cho vay. Điều này dẫn đến việc lãi suất vay của các khoản nợ không có bảo đảm thường cao hơn lãi suất của các khoản nợ có bảo đảm.

Với khoản nợ không có bảo đảm, các nhà cho vay không có quyền nợ. Nếu người vay tiền bỏ sót vào khoản thanh toán của mình, họ thường không thể lấy bất kỳ tài sản nào của bạn để trả nợ. Người cho vay có thể thực hiện các hành động khác để buộc bạn trả nợ nần. Ví dụ, họ sẽ thuê một người thu nợ để dỗ bạn trả nợ. Nếu điều đó không thành công, người cho vay có thể kiện người vay tiền và yêu cầu tòa án trang bị lương bổng, lấy tài sản, hoặc giữ quyền sở hữu tài sản của người vay tiền cho đến khi người vay tiền trả nợ.

Nợ thẻ tín dụng được xem là khoản nợ không có bảo đảm lớn nhất. Các khoản nợ không có bảo đảm khác bao gồm khoản vay của sinh viên, khoản vay trả trước, hóa đơn y tế và hỗ trợ nuôi con theo lệnh của tòa án.

Gán nợ là gì?

Gán nợ là chuyển nghĩa vụ trả nợ của mình đối với người thứ ba sang người có nợ mình hay chuyển giao quyền đòi nợ của mình đối với người thứ ba sang cho người mà mình đang nợ.

Xem thêm: Rừng ngập mặn là gì? (Cập nhật 2022)

Xem thêm: Tòa án nhân dân tối cao là gì? (Cập nhật 2022)

Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Nợ là gì? (Cập nhật 2022). Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

✅ Kiến thức: ⭕ Nợ là gì
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo