Xác định nợ chung nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Việc xác định nợ chung và nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến tài chính gia đình và quyền lợi của mỗi người. Hiểu rõ nợ nào là chung và nợ nào là riêng giúp tránh được mâu thuẫn và tranh chấp không đáng có. Bài viết này, ACC sẽ phân tích cách xác định nợ chung và nợ riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật và các yếu tố thực tế liên quan.

Xác định nợ chung nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Xác định nợ chung nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Nợ chung nợ riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là gì?

Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân là những khoản nợ phát sinh từ các giao dịch do cả vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, hoặc từ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà cả hai phải chịu trách nhiệm. Ngoài ra, nợ chung còn bao gồm những khoản nợ do một trong hai bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình và con cái. Những khoản nợ này, dù đứng tên một trong hai bên, đều được coi là phục vụ mục đích chung của gia đình.

Ngược lại, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân được xác định là những khoản nợ không phát sinh từ giao dịch của vợ chồng hoặc/và không được sử dụng vì mục đích chung cho gia đình, con cái.

>> Đọc thêm bài viết Giải quyết tranh chấp tài sản sau khi thuận tình ly hôn trong chủ đề liên quan. 

2. Cách xác định nợ chung trong thời kỳ hôn nhân

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thì vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có các nghĩa vụ chung về tài sản như sau:

“Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Như vậy, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các khoản nợ phát sinh trong các trường hợp sau đây được xem là nợ chung của vợ chồng:

  • Từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

>> Tham khảo thêm thông tin tại Phân chia nợ chung của vợ chồng khi ly hôn thế nào?

3. Các trường hợp được xác định là nợ riêng của vợ/chồng

Các trường hợp được xác định là nợ riêng của vợ/chồng

Các trường hợp được xác định là nợ riêng của vợ/chồng 

Ngược lại với cách xác định nợ chung của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân.Dựa vào các trường hợp xác định là nợ chung có thể xác định được các khoản nợ được xem là nợ riêng. Cụ thể là các khoản nợ do một bên tự ý xác lập thuộc các trường hợp sau:

  • Không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Không phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Không để duy trì, không để phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Không phải nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra theo quy định pháp luật;
  • Không phải thuộc trường hợp đại diện giữa vợ và chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình.

4. Quy định về nghĩa vụ trả các khoản nợ chung nợ riêng của vợ chồng

1. Nghĩa vụ trả các khoản nợ chung của vợ chồng

Theo quy định hiện hành, thì các khoản nợ chung mà vợ chồng phải cùng nhau chia sẻ nghĩa vụ trả nợ được ghi nhận tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể:

“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

  1. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  4. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  5. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình cũng khẳng định: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nêu trên.

Đồng thời, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).

2. Nghĩa vụ trả các khoản nợ riêng của vợ chồng

Đối với các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, cả vợ và chồng đều có nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, đối với khoản nợ riêng, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 không quy định cụ thể tại một điều khoản nào để hướng dẫn giải quyết, nhưng đã đặt ra những nguyên tắc cơ bản:

Theo khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, "Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này."

Dựa trên tinh thần của luật, khoản nợ riêng được giải quyết theo hai nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chung: Trong thời kỳ hôn nhân, nợ riêng của ai thì người đó phải tự trả, không được sử dụng tài sản chung để trả nợ riêng. Cách xác định nợ riêng đã được trình bày cụ thể ở phần trên.

Nguyên tắc thỏa thuận: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng vẫn có thể thỏa thuận cùng nhau giải quyết khoản nợ riêng, bằng cách sử dụng tài sản chung hoặc tài sản riêng của vợ/chồng để giải quyết khoản nợ riêng của người còn lại.

5. Có phải mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung?

Không có quy định nào thể hiện tất cả các khoản nợ hình thành trong quá trình hôn nhân đều là nợ chung. Chỉ có một số khoản nợ thuộc trách nhiệm liên đới quy định (nợ phát sinh để đáp ứng nhu cầu thiết yếu, nợ phát sinh từ trường hợp kinh doanh chung, hoặc khoản nợ là nghĩa vụ chung theo Điều 37, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm…) thì mới được xem là nợ chung.

>> Đọc thêm bài viết Dịch vụ ly hôn nhanh trọn gói để tham khảo về dịch vụ ly hôn bên công ty Luật ACC. 

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Làm thế nào để xác định một khoản nợ là nợ chung?

Khoản nợ được xác định là nợ chung khi có chứng từ, hợp đồng hoặc thỏa thuận của cả hai vợ chồng cho thấy khoản nợ này phục vụ lợi ích chung của gia đình

6.2. Nếu có tranh chấp về việc xác định nợ chung và nợ riêng, giải quyết như thế nào?

Trong trường hợp tranh chấp, vợ chồng có thể thỏa thuận giải quyết hoặc yêu cầu tòa án can thiệp để xác định và phân chia nợ chung và nợ riêng dựa trên các quy định pháp luật.

6.3. Nguyên tắc nào áp dụng để xác định và giải quyết tranh chấp về nợ chung và nợ riêng trong hôn nhân?

Các nguyên tắc chính áp dụng bao gồm nguyên tắc liên đới trong trách nhiệm trả nợ chung và nguyên tắc tài sản riêng của mỗi vợ/chồng, cùng với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình để xử lý tranh chấp tài sản và nợ trong quá trình ly hôn.

Việc xác định nợ chung và nợ riêng trong hôn nhân là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự công bằng và lợi ích của từng người trong gia đình. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cung cấp các nguyên tắc rõ ràng để giải quyết tranh chấp và đảm bảo sự minh bạch trong việc phân định nợ chung và nợ riêng, từ đó giúp tăng cường sự hiểu biết và thấu hiểu giữa các bên trong quá trình hôn nhân và khi ly hôn.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo