Những loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân? [2024]

1. Tư cách pháp nhân là gì? 

 Tư cách pháp nhân là tư cách của một tổ chức được nhà nước trao cho để thực hiện những quyền và nghĩa vụ nhất định một cách độc lập  và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

 Điều kiện để được công nhận là pháp nhân 

 Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 

 - Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật khác có liên quan; 

 - Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: 

 Pháp nhân phải có cơ quan điều hành.  

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong Điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân. 

 Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. 

 - Có tài sản độc lập với thể nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; 

 - Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.  Mọi thể nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.  

Các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

Các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

 

2. Địa vị pháp lý của các loại hình công ty 

 Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, có 05 loại hình công ty bao gồm: 

 - Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm hữu hạn; 

 - Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên; 

 - Công ty liên doanh; 

 - Anonymous xã hội; 

 - Doanh nghiệp tư nhân. 

 2.1. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm hữu hạn  

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác  trong phạm vi  vốn cổ phần của công ty.  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  (Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020) 

 2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 

 Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên là công ty có từ 02 đến 50 thành viên hợp danh là tổ chức, cá nhân.  Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ bất động sản khác của công ty trong giới hạn số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, mục 47 của Luật công ty 2020.  Phần vốn góp của Thành viên chỉ có thể là được chuyển giao theo quy định tại Mục 51, 52 và 53 của Đạo luật công ty 2020.  (Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020) 

 2.3. Cổ phần 

 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: 

 - Vốn cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; 

 - Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; 

 - Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; 

 - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 120 và Khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.  (Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020) 

 2.4. Quan hệ đối tác 

 Công ty hợp danh là một doanh nghiệp trong đó: 

 - Công ty phải có ít nhất 02 đồng chủ sở hữu, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài  thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; 

 - Các thành viên hợp danh phải là thể nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; 

  Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Hội trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Hội. (Khoản 1, Mục 111 của Đạo luật công ty 2020) 

 2.5. Doanh nghiệp tư nhân 

 - Công ty tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.  

- Công ty tư nhân không được phát hành  chứng khoán dưới mọi hình thức.

 - Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập công ty riêng. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 

 - Công ty tư nhân không có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.  (Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020) 

 Như vậy, trong các loại hình công ty thì 04 loại hình (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hợp doanh trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần)  thuộc loại hình pháp nhân sở hữu tư  nhân. Còn  loại hình doanh nghiệp tư nhân  là loại hình duy nhất không có tư cách pháp nhân.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (573 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo