Ngày nay, con người sử dụng năng lượng từ máy móc ngày càng nhiều. Để tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như o vệ môi Theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng. Vậy nhãn năng lượng tủ lạnh là gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết: Nhãn năng lượng tủ lạnh là gì?

Nhãn năng lượng tủ lạnh là gì?
1. Nhãn năng lượng là gì?
Nhãn năng lượng là 1 con tem được dán trên thiết bị điện để cung cấp các thông tin chỉ số và khả năng tiết kiệm điện, giúp người dùng có thể lựa chọn được sản phẩm chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, tốn ít điện năng.
Theo Điều 15 Nghị định 21/2011/NĐ-CP, có 2 loại nhãn năng lượng:
- Nhãn năng lượng xác nhận
- Nhãn năng lượng so sánh
Theo khoản 7, khoản 8 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 quy định như sau:
Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn, in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì, hoặc hiển thị nhãn năng lượng điện tử trên sản phẩm.
2. Nhãn năng lượng tủ lạnh là gì?
Các thông tin quy định thể hiện trên nhãn năng lượng dán tủ lạnh bao gồm:
Hãng sản xuất: Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng. Thông tin hãng sản xuất giúp người tiêu dùng nhận biết rõ sản phẩm mình đang mua thuộc thương hiệu nào. Ví dụ: LG, Toshiba, Sharp…
Xuất xứ: Là nơi sản xuất ra tủ lạnh. Ví dụ: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc. Có rất nhiều người tiêu dùng tỏ ra khá “nhạy cảm” với các sản phẩm có xuất xứ Trung Quốc, và e ngại mua các sản phẩm này. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường, rất nhiều sản phẩm có xuất xứ tại Trung Quốc và chúng ta không thể tránh hết tất cả các sản phẩm này. Ở trường hợp này, đa số các sản phẩm được giữ nguyên công nghệ tại nước phát triển ra nó như Mỹ, Nhật, Úc...và được lắp ráp tại Trung Quốc. Vì thế, sản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng mà giá thành lại rẻ.

Nhãn năng lượng tủ lạnh là gì?
Mã sản phẩm: Là tên, mã sản phẩm được dán nhãn. Ví dụ: GR-S25VPB
Dung tích: Là số dung tích của tủ lạnh. Ví dụ: 226 lít
Điện năng tiêu thụ: Là số điện năng tiêu thụ trong một năm của tủ được tính bằng kWh/năm. Ví dụ: 597 KWH/năm
Tiêu chuẩn Việt Nam: Là mã số tiêu chuẩn đăng kí nhãn tủ lạnh theo quy định của Việt Nam, bao gồm mã số và năm đăng kí dán nhãn. Ví dụ: TCVN 7828:2013
Chỉ số HSNL (Hiệu suất năng lượng): Chỉ số hiệu suất năng lượng được tính bằng tỉ số giữa mức năng lượng đầu vào và mức năng lượng thực tế đầu ra. Chỉ số HSNL trên tủ lạnh càng cao thì tủ càng tiết kiệm điện.
Số chứng nhận: Là số chứng nhận đăng kí nhãn năng lượng của tủ lạnh. Ví dụ: 07130120
Sao trên nhãn năng lượng
Có 5 mức xếp hạng hiệu suất năng lượng trên tủ lạnh tương ứng với 5 sao trên nhãn năng lượng. Nhãn 5 sao là nhãn có hiệu suất năng lượng tốt nhất, giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

Nhãn năng lượng tủ lạnh là gì?
3. Ý nghĩa của việc dán nhãn năng lượng trên tủ lạnh
Với đặc tính sử dụng quanh năm, tủ lạnh là thiết bị tiêu thụ điện năng lớn trong gia đình. Việc dán nhãn năng lượng trên tủ lạnh sẽ góp phần giúp loại bỏ các loại tủ lạnh kém chất lượng, hiệu suất năng lượng thấp, từ đó đem đến cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng, tiêu thụ ít năng lượng hơn.
4. Danh sách cách hàng hoá phải dán nhãn năng lượng
Việc dán nhãn năng lượng không phải là bắt buộc với tất cả các thiết bị điện mà chỉ đối với các hàng hóa trong danh sách sau theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg:
|
STT |
Tên hàng hóa |
Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng |
Tiêu chuẩn hiệu suất tối thiểu áp dụng |
|
Nhóm thiết bị gia dụng |
|||
|
1 |
Đèn huỳnh quang ống thẳng | Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 25/4/2017 | TCVN 8249:2013 |
|
2 |
Đèn huỳnh quang compact | TCVN 7896:2015 | |
|
3 |
Chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang | TCVN 8248:2013
TCVN 7897:2013 |
|
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ | TCVN 7830:2015 | |
|
5 |
Tủ lạnh | TCVN 7828:2013
TCVN 7829:2013 |
|
|
6 |
Máy giặt sử dụng trong gia đình | TCVN 8526:2013 | |
|
7 |
Nồi cơm điện | TCVN 8252:2015 | |
|
8 |
Quạt điện | TCVN 7826:2015 | |
|
9 |
Máy thu hình | TCVN 9537:2012 | |
|
10 |
Đèn LED | Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020 |
TCVN 11843:2017
TCVN 11844:2017 |
|
11 |
Bình đun nước nóng có dự trữ | TCVN 7898 : 2009 | |
|
Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại |
|||
|
12 |
Máy phôtô copy | Dán nhãn năng lượng tự nguyện | TCVN 9510:2012 |
|
13 |
Màn hình máy tính | TCVN 9508:2012 | |
|
14 |
Máy in | TCVN 9509:2012 | |
|
15 |
Tủ giữ lạnh thương mại | Dán nhãn năng lượng bắt buộc | TCVN 10289:2014 |
|
16 |
Máy tính xách tay | Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020 |
TCVN 11848:2017 |
|
Nhóm thiết bị công nghiệp |
|||
|
17 |
Máy biến áp phân phối | Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 25/4/2017 | TCVN 8525:2010 |
|
18 |
Động cơ điện | TCVN 7540-1:2013
TCVN 7540-2:2013 |
|
|
Nhóm phương tiện giao thông vận tải |
|||
|
19 |
Xe ô tô con loại dưới 7 chỗ | Dán nhãn năng lượng bắt buộc | |
|
19 |
Xe ô tô con loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ | Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2018
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2019 |
|
|
20 |
Xe mô tô | Dán nhãn năng lượng tự nguyện đến ngày 31/12/2019
Dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01/01/2020 |
|
|
21 |
Xe gắn máy | ||
Các phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục bắt buộc dán nhãn năng lượng thì được khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện.
Như vậy, máy biến áp phân phối bắt buộc phải dán nhãn năng lượng.
Nội dung bài viết:
Bình luận