logo accACC
Danh Phạm

Ngày xưa khi nghĩ đến những căn nhà cấp bốn chúng ta thường hay nghĩ đến những căn nhà bé có thích kế đơn giản. Tuy nhiên ngày nay khi đất nước ngày càng đổi mới phát triển thì ngày càng có nhiều kiểu nhà cấp bốn khác nhau với thiết kế rộng rãi hiện đại. Vậy khi xây nhà cấp bốn có cần cấp giấy phép xây dựng không cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây

1. Giấy phép xây dựng nhà cấp 4 là gì?

Căn cứ theo Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về giấy phép xây dựng như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

“Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.”

Giấy phép xây dựng mục đích để được cho phép xây mới, sửa chữa nhà và chỉ có cơ quan có thẩm quyền mới có thể cấp giấy phép xây dựng. 

2. Nhà cấp 4 có phải xin giấy phép xây dựng không?

Căn cứ điểm e), điểm h), điểm i) Khoản 2 Điều 89, Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020, trường hợp xây nhà được miễn giấy phép xây dựng như sau:

Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

“2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;”

Như vậy, nhà cấp 4 thuộc các trường hợp trên được miễn cấp giấy phép xây dựng và các trường hợp dưới đây, nhà cấp 4 phải xin giấy phép xây dựng

  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực  có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp I, II, III, cấp đặc biệt, 
  • Công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng;

3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà cấp 4

  1. Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 11, Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà cấp 4 bao gồm:

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

“1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Ngoài ra, tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng quy định loại giấy tờ khác phải chuẩn bị như sau:

Điều 15. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

“Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận”

  1. Bước 2: Nộp 2 bộ hồ sơ quy định như trên
  • Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Đô thị: Ủy ban nhân dân cấp quận/ huyện/ thị xã cấp giấy phép xây dựng.
Nông thôn: Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng.

  1. Bước 3: Căn cứ Điều 102 Luật xây dựng 2014,sửa đổi bổ sung,cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận xem xét hồ sơ như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét, kiểm tra thực địa. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan sẽ thông báo hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. 

Trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Tuy nhiên, nếu cần xem xét thêm thì theo điểm e, khoản 1 Điều 102 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 như sau:

“Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

  1. Bước 4: Nhận kết quả và nộp lệ phí

Hy vọng qua tư vấn trên, các bạn đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi nhà cấp 4 có cần giấy phép xây dựng không. Nếu còn thắc mắc gì, hãy gọi cho chúng tôi ngay. Những Luật sư chuyên môn sẽ:

  • Tư vấn những quy định, phương án thực tiễn về vấn đề nhà đất, tranh chấp đất, xin giấy phép xây dựng và các vấn đề pháp luật khác
  • Bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong phiên tòa tranh chấp.
  • Hỗ trợ, thay mặt khách hàng thực hiện các công việc ngoài tố tụng có liên quan đến pháp luật 
  • Cung cấp dịch vụ tư vấn qua điện thoại nếu khách hàng không có thời gian

Về phần hồ sơ: Khách hàng chỉ cần yêu cầu và chúng tôi sẽ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ một cách đầy đủ nhất

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn nhà cấp 4 có cần giấy phép xây dựng không. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: info@accgroup.vn để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận