Quy định nghị quyết 43/2022/QH15 về hóa đơn trực tiếp

Nhiều kế toán vẫn thắc mắc hóa đơn trực tiếp có được khấu trừ thuế GTGT không? Để giải đáp thắc mắc hóa đơn trực tiếp có được khấu trừ thuế không trước tiên bạn cần nắm được các thông tin liên quan về hóa đơn trực tiếp như: Hóa đơn trực tiếp là gì? Đối tượng nào được sử dụng hóa đơn trực tiếp? Hóa đơn trực tiếp có được khấu trừ thuế hay không?... Trong bài viết dưới đây, ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Nghị quyết 43/2022/QH15 hóa đơn trực tiếp.

040617364

Quy định nghị quyết 43/2022/QH15 về hóa đơn trực tiếp

1. Hóa đơn trực tiếp là gì? Đối tượng sử dụng hóa đơn trực tiếp

Hóa đơn trực tiếp (hóa đơn bán hàng/ hóa đơn thông thường) là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp (PPTT).

Có rất nhiều loại hóa đơn. Với mỗi loại hóa đơn sẽ phù hợp với một hoặc một vài đối tượng nhất định, còn với hóa đơn trực tiếp sẽ chỉ được sử dụng bởi một số đối tượng cụ thể.

Theo nội dung Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính thì các đối tượng sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế bao gồm:

  • Các tổ chức kinh doanh (không phải là doanh nghiệp) bao gồm cả hợp tác xã, các nhà thầu nước ngoài hay các ban quản lý dự án.

(Tổ chức kinh doanh (không phải là doanh nghiệp) là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.)

  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu;
  • Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
  • Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

2. Quy định về hóa đơn trực tiếp theo Nghị quyết 43

Hóa đơn trực tiếp có thể hiểu là loại hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn thông thường. Loại hóa đơn này thường được sử dụng trong các giao dịch mua bán,cung ứng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh.

Hóa đơn trực tiếp chứa đựng các thông tin sau đây:

– Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

– Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; Thành tiền (chưa có VAT, thuế suất VAT;

– Tổng số tiền thanh toán; chữ ký người mua; chữ ký người bán; dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn.

3. Quy định về thực hiện giảm thuế GTGT năm 2022 theo Nghị quyết 43/2022/QH15

3.1. Đối tượng được áp dụng giảm thuế GTGT

Trước hết, cơ sở kinh doanh cần xác định ngay các hàng hóa, dịch vụ của mình có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43 và Nghị định 15 hay không để thực hiện xuất hóa đơn với đúng mức thuế suất quy định kể từ ngày 01/02/2022.

  • Đối tượng được giảm thuế: Là những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng 2 điều kiện dưới đây:

– Đang áp dụng mức thuế suất VAT trước đó là 10%

– Không thuộc những nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

  • Các hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT 8% kể trên thì áp dụng mức thuế bình thường trước đó.

3.2. Mức giảm và thời gian giảm thuế GTGT

Tiếp đó, doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh cần xác định và hiểu rõ về mức thuế mà hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh sẽ được áp dụng dựa theo phương thức tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp.

Phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở KD Mức thuế GTGT trước đó Mức thuế GTGT sau khi được giảm theo Nghị quyết 43/2022/QH15
Phương pháp khấu trừ 10% 8% – (Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm)
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) Mức tỷ lệ % tính thuế GTGT tùy theo từng loại hình dịch vụ, hàng hóa Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT
Trường hợp khác Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% Không được giảm thuế GTGT
Thời gian áp dụng mức giảm thuế mới: Từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 (Quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định 15/2022/NĐ-CP)

3.3. Lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được áp dụng giảm thuế GTGT

Ngày 20/06/2022, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 41/2022/NĐ-CP với nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định số 15/2022/N-CP về chính sách giảm thuế GTGT 2022.

Trước đó, quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP về việc các cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho từng mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì mới được áp dụng thuế suất 8% nhận được nhiều phản ánh là gây ra nhiều bất cập, khó khăn, làm tăng chi phí của doanh nghiệp.

Vì vậy, theo sửa đổi và bổ sung tại Điều 2, Nghị định số 41/2022/NĐ-CP quy định: Không phải lập riêng hóa đơn cho hàng hóa được giảm thuế GTGT trong năm 2022.

STT Trường hợp, đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT Quy định về cách viết hóa đơn giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43, Nghị định 15 và Nghị định 41/2022 bổ sung
1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ – Tại dòng thuế suất: Ghi 8%– Ghi đầy đủ: Tiền thuế giá trị gia tăng và Tổng số tiền người mua phải thanh toán.
2 Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu) – Cột “Thành tiền”: ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm.– Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”: Ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu.– Ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.
3 Hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp  (tỷ lệ % trên doanh thu)

Như vậy, bài viết trên chúng ta đã cùng tìm hiểu về Nghị quyết 43/2022/QH15 hóa đơn trực tiếp. Ngoài ra còn rất nhiều quy định khác về hóa đơn trực tiếp khác. Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn. 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo