Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa

Trang chủ / Blog / Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa
Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa
Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa

Ngày nay khi mà xã hội phát triển. Nhà nước khuyến khích đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp chế xuất. Tuy nhiên, không chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu các doanh nghiệp chế xuất còn phục vụ nhu cầu trong nước, nhưng thủ tục để mua bán với các doanh nghiệp nội địa khá phức tạp. Vì vậy bài viết này cung cấp thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa mới nhất.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp các quy định pháp lý trong thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa mới nhất. Mời bạn tham khảo chi tiết dịch vụ bài viết này.

1. Khái niệm về thủ tục mua bán hàng hóa giữa DNCX và DN nội địa

  • Doanh nghiệp chế xuất (DNCX): Theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP thì doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
  • Doanh nghiệp nội địa: Có thể hiểu là bao gồm doanh nghiệp Việt Nam (100% vốn Việt Nam) và cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đặt trên lãnh thổ Việt Nam, để phân biệt giữa nội địa DNCX.
  • Thủ tục mua bán hàng hóa: thủ tục mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

2. Quy định pháp luật về doanh nghiệp chế xuất

Quy định về thành lập doanh nghiệp chế xuất: Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 82/2018 NĐ-CP thì thì doanh nghiệp chế xuất để được thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau ;

  • Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
  • Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.
  • Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan, quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
  • Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

3. Quy định về hoạt động của doanh nghiệp chế xuất

Về thủ tục hải quan

Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào nội địa?

  • DNCX được bán hàng vào nội địa nhưng phải xin cấp quyền phân phối hàng hóa và thủ tục hải quan.
  • Doanh nghiệp chế xuất được mua hàng hóa, dịch vụ từ nội địa và phải làm thủ tục hải quan ( trừ vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng)

Về thuê gia công

Đối với hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công

  • Doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công: Trường hợp này doanh nghiệp nội địa phải làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo quy định tại mục 1 và 2 Chương III thông tư 39/2018/TT-BTC. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ.
  • DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.
  • Trường hợp đưa hàng hóa từ DNCX vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hóa thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai mới để thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Chương II Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Đối với hàng hóa do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa

  • Đối với trường hợp này doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài tại mục 1 và mục 3 Chương III Thông tư 39/2018/TT-BTC. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ;
  • DNCX không phải làm tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa.

Quy định về bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất

  • Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTCtại Điều 9, Khoản 1 quy định về thuế suất 0% như sau:

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

  • Như vậy,doanh nghiệp bán hàng cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất thì được áp dụng mức thuế suất là 0%. Tuy nhiên để được áp dụng mức thuế suất 0% doanh nghiệp phải đảm bảo một số điều kiện nhất định:
    • Đối với hàng hoá xuất khẩu.
    • Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu.
    • Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
    • Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
  • Căn cứ theo quy định trên doanh nghiệp để được hưởng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu thì doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ như:
    • Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
    • Có chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu.
    • Có tờ khai hải quan.
  • Tuy nhiên, một số trường hợp doanh nghiệp khi bán hàng vào khu phi thuế quan không được hưởng thuế suất 0% gồm:
    • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
    • Cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
    • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa.
    • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
    • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

Quy định về DNCX bán hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa và phải đáp ứng các yêu cầu ;

  • +Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.
  • Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

Đối tượng chịu thuế:

  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.

Theo các quy định trên, trường hợp được quy định trong Giấy phép đầu tư thì DNCX được phép bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất vào nội địa. Khi bán sản phẩm vào nội địa, DNCX không phải kê khai nộp thuế cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp nội địa phải kê khai nộp thuế cho hàng hóa nhập khẩu. DNCX không phải kê khai nộp thuế đối với NVL nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuât khẩu trong trường hợp trên.

Quy định về DNCX cho doanh nghiệp nội địa mượn máy móc

Khi DNCX cho doanh nghiệp nội địa mượn máy móc thì DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 50, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP như sau;

  • Hồ sơ hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm xuất – tái nhập:
  • Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
  • Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh hoặc Chi cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất, dự án. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện thủ tục tại Chi cục Hải quan thuận tiện.

Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm theo thỏa thuận với bên đối tác thì người khai hải quan có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

4. Thủ tục mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa

ACC xin cung cấp quy trình cơ bản của thủ tục mua bán hàng hóa giữa DNCX và doanh nghiệp thường, mời bạn thao khảo chi tiết.

Hoạt động mua bán hàng hóa giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa được thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Người xuất khẩu khai thông tin tờ khai hàng xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Bước 2: Người nhập khẩu khai thông tin tờ khai hàng nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Cách thức thực hiện

Thực hiện bằng hình thức điện tử.

Thành phần hồ sơ

Như đối với loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:

Đối với hàng hóa nhập khẩu

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
  • Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.
  • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
  • Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
  • Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử.

Đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này.
  • Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Số lượng

01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Thông quan theo hệ thống; thời hạn làm thủ tục hải quan đối với người nhập khẩu tại chỗ: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Thông quan hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.

Lệ phí (nếu có)

20.000 đ/tờ khai (Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010).

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »