Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thị trường trong và ngoài nước càng ngày càng sâu rộng và phát triển như hiện nay thì việc xuất, nhập khẩu đang dân trở thành xu thế phát triển cũng như dần trở thành ngành nghề có vị trí và tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc nội. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu thì những đối tượng cần phải chịu thuế xuất nhập khẩu. Nhằm giảm bớt gánh nặng, cản trở do các khoản thuế gây ra cho doanh nghiệp cũng như thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh liên quan đến xuất nhập khẩu mà nhà nước đã đặt ra những quy định pháp luật liên quan đến miễn giảm thuế nhập khẩu. Bài viết sau đây xin làm rõ Các trường hợp được miễn giảm thuế nhập khẩu mà bạn cần biết.
Miễn giảm thuế nhập khẩu
1. Miễn giảm thuế nhập khẩu được hiểu như thế nào?
Miễn giảm thuế nhập khẩu có thể được hiểu là việc nhà nước sẽ không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu hoặc nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được giảm một khoản tiền thuế đáng ra phải nộp cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước về Việt Nam nếu đối tượng đó đáp ứng thỏa mãn được những điều kiện liên quan đến miễn giảm thuế nhập khẩu mà pháp luật quy định.
2. Các trường hợp, hàng hóa được miễn giảm thuế nhập khẩu
Hiện nay, các trường hợp, hàng hóa được miễn giảm thuế nhập khẩu được quy định từ điều 5 đến điều 29 nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cụ thể gồm các đối tượng, trường hợp như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
- Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội địa, nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan hải quan.
- Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu
- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu
- Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh
- ……………
3. Văn bản pháp luật điều chỉnh về miễn giảm thuế nhập khẩu
Những văn bản pháp luật sau đây điều chỉnh về miễn giảm thuế nhập khẩu:
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sô điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trên đây là những vấn đề liên quan đến miễn giảm thuế nhập khẩu. Tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng mà công ty Luật ACC xin cung cấp cho khách hàng Dịch vụ tư vấn Các trường hợp được miễn giảm thuế nhập khẩu. Nếu quý khách hàng còn gặp phân vân về miễn giảm thuế nhập khẩu và muốn nhận được sự tư vấn liên quan đến các vấn về liên quan đến thuế thì hãy liên hệ với Công ty Luật ACC ngay để có thể nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả, uy tín, chất lượng và tiết kiệm chi phí nhất.
Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn
Liên hệ với chúng tôi:
- Tư vấn pháp lý: 1900.3330
- Zalo: 084.696.7979
- Văn phòng: (028) 777.00.888
- Mail: [email protected]
Nội dung bài viết:
Bình luận