Bài viết dưới đây chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc những nội dung về mẫu quyết định trưng cầu giám định hành chính. Mời quý bạn đọc cùng theo dõi

Mẫu Quyết Định Trưng Cầu Giám Định Theo Thủ Tục Hành Chính
1. Mẫu quyết định trưng cầu giám định là gì?
Trưng cầu giám định có thể hiểu đây là hoạt động điều tra của cơ quan có thẩm quyền, được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật tố tụng hành chính quy định, sử dụng các nhà chuyên môn tiến hành giám định để kết luận về các vấn đề chuyên môn nhằm thu thập, củng cố, kiểm tra, đánh giá, xác lập các tình tiết quan trong trong giai quyết vụ án
Mẫu quyết định trưng cầu giám định là mẫu với các nội dung và thông tin về nội dung trưng cầu giám định theo thủ tục tố tụng hành chính trong các trường hợp cụ thể được pháp luật quy định về vấn đề giám định các chi tiết hay bằng chứng do Người đưa ra chứng cứ cung cấp.
Mẫu quyết định về việc trưng cầu giám định là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc trưng cầu giám định theo quy định cua pháp luật đối với cac trường hợp cụ thể với mục đích tìm ra các tình tiết để giải quyết đúng đắn theo thủ tục tố tụng hanh chính. Mẫu bản quyết định nêu rõ thông tin nội dung trưng cầu giám định..
2. Mẫu quyết định trưng cầu giám định mẫu số 37/QĐ-TCGĐ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————————-
………….. (1)
……………. (2)
Số: …………/QĐ-TCGĐ
…(3)……., ngày ……… tháng ……… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Trưng cầu giám định(*)
Căn cứ Khoản 1 Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:……./BB-VPHC lập ngày………../………../………..;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình số…….ngày………/…………./………(nếu có);
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số……….lập ngày………../………../………;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số………………
ngày……../…….…/………. (nếu có);
Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm hành chính,
Tôi: ……..
Cấp bậc, chức vụ: …….
Đơn vị:……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trưng cầu (4) ……..
– Đối tượng cần giám định (5): ……..
– Nội dung giám định (6): ……
– Các tài liệu có liên quan (7): ……..
– Thời hạn phải hoàn thành việc giám định: trước ngày ……
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho (4)………..để thực hiện việc giám định.
2. Gửi cho (8)………..là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm để biết.
3. Gửi cho (9)………….để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: Hồ sơ
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, đóng dấu; ghi rõ chức vụ, họ tên)
3. Hướng dẫn làm Mẫu quyết định trưng cầu giám định:
(*) Mẫu này được sử dụng để trưng cầu giám định quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính;
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên đơn vị ra quyết định;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) Ghi tên của cá nhân/tổ chức được trưng cầu giám định;
(5) Ghi cụ thể các đối tượng cần giám định;
(6) Ghi cụ thể các yêu cầu cần có kết luận giám định;
(7) Ghi cụ thể tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng cụ thể, ký hiệu (nếu có). Trường hợp nhiều có thể lập bảng thống kê;
(8) Ghi rõ tên của cá nhân/người đại diện tổ chức vi phạm;
(9) Ghi tên của cá nhân/tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
4. Quy định về nghĩa vụ chịu chi phí giám định
Căn cứ theo Điều 362 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định như sau:
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.
2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ.
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143, khoản 1 Điều 234 của Luật này thì người khởi kiện phải chịu chi phí giám định.
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 225, điểm c khoản 1 Điều 229 của Luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định.
4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 361 của Luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.
5. Quy định về quyền và nghĩa vụ của người giám định
Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;
b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề liên quan đến đối tượng giám định;
c) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định;
d) Thông báo bằng văn bản cho Tòa án biết về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;
đ) Bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;
e) Không được tự mình thu thập tài liệu là đối tượng giám định, tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ người đã quyết định trưng cầu giám định;
g) Độc lập đưa ra kết luận giám định; kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ;
h) Được thanh toán các khoản chi phí theo quy định của pháp luật;
i) Cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
6. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 89 của Luật này.
Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.
Trên đây là những nội dung liên quan về mẫu quyết định trưng cầu giám định hành chính. Nếu có thắc mắc phát sinh bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi tại accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận