messenger whatsapp viber zalo phone zalo mail

Mẫu hợp đồng thầu phụ [Cập nhật 2022]

Nhà thầu phụ xuất hiện như một giải pháp sẻ chia gánh nặng thực hiện gói thầu với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ sẽ thực hiện một phần của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu chính. Việc thỏa thuận này không thể giao kết bằng miệng mà phải được ghi nhận bằng Mẫu hợp đồng thầu phụ, vậy bài viết dưới đây ACC sẽ giới thiệu tới quý khách hàng Mẫu hợp đồng thầu phụ (Cập nhật 2022).

mau hop dong thau phu

Mẫu hợp đồng thầu phụ (Cập nhật 2022)

1. Khái niệm về Nhà thầu phụ là gì?

“Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu”.

Định nghĩa trên được nêu ra tại Khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013.

Như vậy có thể thấy nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.

2. Hợp đồng thầu phụ là gì?

Trước khi tìm hiểu về Mẫu hợp đồng thầu phụ, ta cần tìm hiểu thế nào là hợp đồng thầu phụ?

Hợp đồng thầu phụ là loại hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ nhằm đạt thỏa thuận về việc thực hiện gói thầu mà nhà thầu đã có được sau quá trình đấu thầu. Hợp đồng thầu phụ cũng là cơ sở để xác định phạm vi công việc, tỷ lệ công việc mà nhà thầu phụ tham gia.

3. Quy định về hợp đồng thầu phụ

Bên cạnh Mẫu hợp đồng thầu phụ, không thể không tìm hiểu các quy định về loại hợp đồng này.

Theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hợp đồng thầu phụ là khái niệm chỉ hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.

Nói cách khác, hợp đồng thầu phụ là loại hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ nhằm đạt thỏa thuận về việc thực hiện gói thầu mà nhà thầu đã có được sau quá trình đấu thầu.

Hợp đồng thầu phụ cũng là cơ sở để xác định phạm vi công việc, tỷ lệ công việc mà nhà thầu phụ tham gia. Đây cũng là cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của nhà thầu và nhà thầu phụ trong việc thực hiện gói thầu.

Ngoài ra, do hợp đồng thầu phụ là căn cứ ghi nhận sự thỏa thuận cũng như căn cứ xác lập quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ nên mọi nội dung trong các hợp đồng thầu phụ đều phải đáp ứng yêu cầu là thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư.

Quy định về hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo những nội dung sau:

– Hợp đồng thầu phụ phải được ký kết với nhà thầu phụ có năng lực hành nghề, năng lực hoạt động phù hợp với yêu cầu khi thực hiện gói thầu.

– Chỉ khi được chủ đầu tư chấp thuận thì những nhà thầu phụ nằm ngoài danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng mới được ký kết hợp đồng thầu phụ, tham gia thực hiện gói thầu.

– Trong hợp đồng thầu phụ, nhà thầu chính hoặc Tổng thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.

– Nếu nhà thầu chính là nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ việt Nam chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài nếu sau khi đã xác định được các nhà thầu phụ trong nước Việt Nam đã không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

– Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

– Nhà thầu phụ có tất cả quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu…

Về vấn đề có quy định cụ thể nào về mức phần trăm tối đa mà nhà thầu chính được giao cho nhà thầu phụ hay không, thì hiện tại chưa có bất kỳ văn bản pháp lý nào quy định mức giao này. Tuy nhiên, nhà thầu chính không được giao 100% hợp đồng xây dựng và mức độ bao nhiêu còn phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên.

Có thể nói, toàn bộ trách nhiệm về chất lượng công trình, tiến độ thi công, an toàn lao động, môi trường… đều do nhà thầu chính chịu trách nhiệm được pháp luật và nhà đầu tư. Nếu là nhà thầu chính, bạn cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định giao bao nhiêu phần trăm hợp động cho nhà thầu phụ. Mục đích nhằm đảm bảo chất lượng công việc tốt nhất cũng như khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà thầu chính với chủ đầu tư; của nhà thầu phụ với nhà thầu chính khi thi công công trình.

4. Mẫu hợp đồng thầu phụ

Hợp đồng thầu phụ này được lập ngày …………tháng……… năm…….. ,

Giữa…………….. có trụ sở tại………….(Nhà thầu) và………….có trụ sở tại……………(Nhà thầu phụ) để thực hiện công việc……….. tại………….

Các căn cứ:

Căn cứ vào Hợp đồng ký ngày tháng năm giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư (Hợp đồng chính ) về việc thực hiện, hoàn thành và bảo hành của công việc xây dựng Nhà máy;

Căn cứ vào việc Nhà thầu phụ đồng ý thực hiện theo các điều khoản và điều kiện dưới đây được nêu trong tài liệu Hợp đồng thầu phụ, các công việc thầu phụ (gọi tắt là “Công việc”) được quy định trong các điều kiện và tài liệu kèm theo.

Sau khi cân nhắc,trên cơ sở những thỏa thuận chung các bên cùng nhất trí cam kết những điều khoản như sau:

Điều 1: Định nghĩa và diễn giải

Trong bản Hợp đồng thầu phụ này, từ và các thành ngữ có cùng ý nghĩa tương đương với từ và thành ngữ trong các bản tài liệu Hợp đồng chính liên quan.

Điều 2: Các tài liệu của Hợp đồng thầu phụ

Những tài liệu dưới đây phải dễ hiểu, phù hợp và trở thành một phần của Hợp đồng thầu phụ:

  1. Bản Hợp đồng thầu phụ
  2. Giá trị Hợp đồng thầu phụ – (phụ lục A)
  3. Phạm vi Công việc – (phụ lục B)
  4. Các bản vẽ – (Phụ lục C)
  5. Tiến độ thi công – (phụ lục D)

Các tài liệu trên phải bổ sung cho nhau và được giải thích theo một cách chung, nhưng trong trường hợp có sự không nhất quán hoặc không rõ nghĩa giữa Hợp đồng thầu phụ này hay bất kể tài liệu nào nói trên, thì Bản Hợp đồng thầu phụ này cần nhất quán và làm rõ nghĩa lại.

Trong trường hợp có sự khác nhau hoặc không rõ nghĩa giữa các điều khoản hoặc do việc quy định của các điều khoản trong các tài liệu từ tài liệu (2) đến tài liệu (5), thì những tài liệu được xem xét chỉnh sửa trước tiên là những tài liệu được xét theo thứ tự trên.

Điều 3: Thời gian thi công và thời hạn hoàn thành công việc

3.1 Công việc được thực hiện theo Hợp đồng thầu phụ phải thi công vào ngày và hoàn thành vào ngày và bao gồm cả thời gian khác được quy định bằng văn bản.

3.2 Nhà thầu phụ phải thực hiện Công việc theo thời gian quy định của Hợp đồng thầu phụ.

3.3 Nhà thầu phụ phải hiểu rằng bất kỳ một sự trì hoãn nào về ngày khởi công hoặc thời gian hoàn thành Công việc hoặc một phần Công việc của Hợp đồng thầu phụ đều sẽ dẫn đến việc gây thiệt hại cho Nhà thầu.

3.4 Ngoài quyền hạn được quy định tại điều 7, Nhà thầu có thể yêu cầu Nhà thầu phụ không được thực hiện một phần hoặc toàn bộ Công việc đã trì hoãn do lỗi của Nhà thầu phụ hoặc những Công việc thuộc trách nhiệm của Nhà thầu phụ mà đã được quy định trong tài liệu Hợp đồng thầu phụ.

Điều 4: Giá trị Hợp đồng thầu phụ

4.1 Sau khi cân nhắc những công việc được Nhà thầu phụ thực hiện theo quy định tại Hợp đồng thầu phụ, Nhà thầu sẽ trả cho Nhà thầu phụ và Nhà thầu phụ chấp nhận Giá trị Hợp đồng thầu phụ dưới đây như sau: ……. USD( Đô la mỹ)

Tương đương với …. VNĐ (đồng Việt Nam) theo tỷ giá hối đoái bình quân Liên Ngân hàng vào ngày tháng năm là ngày Bản Chào giá do Nhà thầu phụ gửi đến.

Giá trị trọn gói của Hợp đồng thầu phụ trên đã bao gồm 1,5% thuế Giá trị gia tăng và 2% thuế Thu nhập Doanh nghiệp được nêu rõ trong Bản chi tiết đơn giá Phụ lục A và được thanh toán theo phương thức quy định dưới đây.

4.2 Giá trị Hợp đồng thầu phụ này là giá cố định và không phụ thuộc bất kỳ sự thay đổi nào của Hợp đồng thầu phụ, trừ khi có những điều kiện đặc biệt được quy định tại Điều 4.3 và 4.4 của Hợp đồng thầu phụ này.

4.3 Trong trường hợp có phát sinh Công việc mới, không nằm trong tài liệu Hợp đồng thầu phụ hoặc có bất kỳ sự thay đổi cần thiết nào của Công việc, Nhà thầu sẽ gửi Yêu cầu về Công việc phát sinh cho Nhà thầu phụ bao gồm cả đơn giá tăng hoặc giảm mới. Đơn giá này phải phù hợp với các tài liệu Hợp đồng thầu phụ, hoặc nếu không được quy định trong tài liệu Hợp đồng thầu phụ thì phải được các bên thỏa thuận.

4.4 Ngoài ra, nếu sau ngày Hợp đồng thầu phụ có hiệu lực mà có sự thay đổi các quy định của Luật, Nghị định, Quy chế về thuế thì Giá trị Hợp đồng thầu phụ cũng cần được sửa đổi theo.

Điều 5: Phương thức thanh toán

5.1 Nhà thầu thực hiện việc thanh toán Giá trị Hợp đồng thầu phụ cho Nhà thầu phụ theo các phương thức sau:

Thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam theo hình thức chuyển khoản.

5.1.1 Nhà thầu sẽ ứng trước cho Nhà thầu phụ Giá trị Hợp đồng thầu phụ sau khi Hợp đồng thầu phụ được ký kết.

5.1.2 Nhà thầu sẽ thanh toán Giá trị Hợp đồng thầu phụ được trả cho Nhà thầu phụ sau khi phát hành biên bản bàn giao công việc như quy định tại điều 8.

5.1.3 Khoản tiền giữ lại Giá trị Hợp đồng thầu phụ được trả cho Nhà thầu phụ sau khi hết Thời hạn chịu trách nhiệm bảo hành theo quy định tại Điều 9.2.

5.1.4 Nhà thầu phải trả cho Nhà thầu phụ theo quy định tại Điều 5.1.1,5.1.2 và 5.1.3 trong vòng 14 ngày kể từ ngày Nhà thầu phụ nhận được Yêu cầu thanh toán.

5.2 Thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác

5.2.1 Giá trị Hợp đồng thầu phụ là trọn gói, đã bao gồm 1,5% thuế Giá trị gia tăng và 2% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Bất kỳ một loại thuế nào phát sinh ngoài quy định của Hợp đồng thầu phụ thì do Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm.

5.2.2 Nhà thầu phụ phải đảm bảo phát hành hoá đơn thuế Giá trị gia tăng theo đúng mẫu ban hành, được đăng ký và được chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm phát hành Yêu cầu thanh toán theo quy định tại Điều 5.1.

5.3 Nhà thầu có thẩm quyền hoãn hoặc rút lại việc thanh toán đẻ giữ lại một (các) khoản của giá trị Hợp đồng thầu phụ trong các trường hợp sau:

5.3.1 Bất kỳ Công việc thiếu sót nào được Nhà thầu cùng Nhà thầu phụ xác định mà không thể sửa chữa được.

5.3.2 Bất kỳ yêu cầu nào đối với Nhà thầu phụ hoặc Nhà thầu mà có đủ lý do tin tưởng rằng yêu cầu đó gây bất lợi cho Nhà thầu phụ. Tuy nhiên, việc thanh toán có thể được thay đổi dựa trên những chứng cứ đầy đủ về việc sửa chữa, khắc phục những lỗi hoặc khi có quyết định cuối cùng giải quyết yêu cầu đó.

Tuy nhiên, việc thanh toán có thể được thay đổi dựa trên những chứng cứ đầy đủ về việc sửa chữa, khắc phục những lỗi hoặc khi có quyết định cuối cùng giải quyết yêu cầu đó.

5. Những câu hỏi thường gặp.

5.1. Trường hợp nào được ký hợp đồng thầu phụ?

Trường hợp dự án thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 1/4/2021 thì việc ký kết hợp đồng thầu phụ được quy định tại Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

5.2. Có được ký hợp đồng với nhà thầu phụ khi công việc phát sinh?

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì việc ký kết hợp đồng với nhà thầu phụ thực hiện như sau:

– Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định: Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư.

– Khoản 1 Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định: Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.

Như vậy, việc nhà thầu ký hợp đồng thầu phụ với nhà thầu phụ sau khi chủ đầu tư chấp thuận là phù hợp. Bộ Xây dựng lưu ý, nhà thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của pháp luật tương ứng với phần công việc được giao thầu phụ.

5.3. Nhà thầu chính là gì?

Nhà thầu chính là nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm dự thầu, đứng tên đấu thầu đồng thời sẽ là đơn vị ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nếu như trúng thầu. Nhà thầu chính có quyền lựa chọn nhà thầu phụ đồng thời có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc của nhà thầu phụ đã ký kết hợp đồng.

5.4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu quốc tế như thế nào?

Căn cứ theo Điểm h Khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu năm 2013 quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu quốc tế.

Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.
Trên đây là nội dung bài viết “Mẫu hợp đồng thầu phụ” mà ACC đã gửi tới quý khách hàng. Bài viết bao gồm giải thích khái niệm nhà thầu phụ là gì, hợp đồng thầu phụ là gì, các quy định liên quan đến hợp đồng thầu phụ và quan trọng nhất ACC gửi tặng quý khách hàng Mẫu hợp đồng thầu phụ. Nếu gặp khó khăn gì khi giao kết hợp đồng thầu phụ, hãy liên hệ với ACC để được giúp đỡ!

 

1/5 - (1 bình chọn)
✅ Thủ tục: ⭕ Cụ thể - Chi tiết
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2





    [anr_nocaptcha g-recaptcha-response]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.