Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế của nước ta. Đất cũng là một trong những tư liệu sản xuất quan trọng của lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Mục đích chính của đất nuôi trồng thủy sản là sản xuất. Vậy khi chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản ta cần soạn hợp đồng như thế nào? Trong bài viết hôm nay Luật ACC sẽ giới thiệu đến các bạn Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản nhé.
2. Đất nuôi trồng thủy sản là gì?
Quy định tại điều 10 của Luật đất đai 2013 có ghi rõ:
“Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
e) Đất nuôi trồng thủy sản;”
Theo quy định này, hiểu đơn giản đất nuôi trồng thủy sản chính là đất nông nghiệp.
3. Đất nuôi trồng thủy sản có được chuyển nhượng?
Đất nuôi trồng thủy hải sản thuộc nhóm đất nông nghiệp tại điều 10, đồng thời điều 57 của Luật Đất đai cũng ghi rõ loại đất này được quyền chuyển đổi mục đích sử dụng. Tuy nhiên cần phải được sự cho phép của nhà nước. Vì thế khi cần thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo điều 69, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
4. Mẫu hợp đồng bán đất nuôi trồng thủy sản mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————
……….., ngày…. tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐẤT TRỒNG THỦY SẢN
(Số:……/HĐT-……..)
– Căn cứ Luật Đất đai 2013;
– Căn cứ Luật Thủy sản 2017
Hôm nay ngày …../…../….. tại ……..chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng
Họ tên:
Ngày tháng năm sinh:
CCCD:
Số điện thoại:
Hộ khẩu thường trú:
Bên nhận chuyển nhượng
Họ tên:
Ngày tháng năm sinh:
CCCD:
Số điện thoại:
Hộ khẩu thường trú:
Cùng ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản với các điều khoản như sau:
Điều 1. TÀI SẢN CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A đồng ý chuyển nhượng Bên B diện tích đất nuôi trồng thủy sản với thông tin như sau:
- Địa điểm :…………
2. Diện tích:……………. mét vuông. (Bằng chữ: …………..)
3. Vị trí, ranh giới được xác định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……… do………….. cấp ngày……………..
Điều 2. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Giá chuyển nhượng:…………..
Phương thức thanh toán:……………..
Hình thức thanh toán:……………………..
Điều 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
– Hỗ trợ, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên cùng tiến hành các thủ tục hành chính pháp lý cần thiết khi thực hiện việc chuyển giao theo qui định của pháp luật.
– Bảo quản đất đã bán trong thời gian chưa bàn giao đất cho bên mua.
– Có quyền không giao đất nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận.
– Yêu cầu bên B thanh toán tiền mua nhà đúng theo thời gian đã thỏa thuận.
Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
– Nhận giấy tờ sở hữu đất và nhận bàn giao đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán.
– Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu theo qui định của pháp luật.
– Trả tiền mua đất theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận.
Điều 5 : CÁC THỎA THUẬN KHÁC
Hai bên cùng cam kết :
– Đã kê khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin đã ghi trong hợp đồng này.
– Nếu bên A bàn giao đất chậm thì phải chịu phạt : 1 triệu đồng/ngày – cho mỗi ngày chậm giao.
– Hai bên thống nhất mọi sự liên lạc liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này đều được thực hiện qua email hoặc bằng văn bản có chữ ký của người đại diện của hai bên. Mọi hình thức thông tin liên lạc khác đều không có giá trị – trong trường hợp có tranh chấp.
Điều 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng này. Những tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này đều sẽ được giải quyết dựa trên sự hợp tác, cùng có lợi.
Nếu không tự giải quyết được, hai bên đồng ý sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ các chi phí liên quan, kể cả chi phí thuê luật sư, cho bên thắng kiện.
| BÊN A | BÊN B |
Nội dung bài viết:
Bình luận