Hướng dẫn soạn điều khoản bảo lưu quyền sở hữu trong hợp đồng

Hợp đồng mua bán tài sản các bên có thể thỏa thuận về mua trả chậm, trả dần. Trường hợp này người mua chỉ có quyền sở hữu khi đã trả hết tiền mua. Để bảo đảm quyền đòi tiền trả chậm, bên bán có thể thỏa thuận với bên mua xác lập biện pháp bảo lưu quyền sở hữu và đăng ký biện pháp này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đây là hướng dẫn soạn điều khoản bảo lưu quyền sở hữu trong hợp đồng.

Nội dung của biện pháp bảo lưu quyền sở hữu

Hiện nay, vấn đề bảo lưu quyền sở hữu được ghi nhận tại Điều 331 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 331. Bảo lưu quyền sở hữu

1. Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.

2. Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.

3. Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký”.

Khác với các biện pháp bảo đảm khác như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, kỹ quỹ, ký cược, bên bảo đảm phải giao cho bên nhận bảo đảm tài sản bảo đảm để bảo đảm nghĩa vụ được thực hiện, còn trong biện pháp bảo lưu quyền sở hữu, bên nhận vật lại là bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

Dưới góc độ pháp lý, có thể xem xét bảo lưu quyền sở hữu dưới các nội dung sau:

Thứ nhất, về quyền sở hữu tài sản:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 331 BLDS 2015, khi xác lập quan hệ mua bán, mặc dù các bên đã thực hiện nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua, bên mua đã nhận vật nhưng quyền sở hữu vật vẫn thuộc về bên bán. Chỉ khi bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì bên bán mới thực hiện các thủ tục để chuyển quyền sở hữu cho bên mua. Nếu bên mua không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì bên bán vẫn có quyền sở hữu tài sản.

Thứ hai, về cơ sở xác lập biện pháp bảo lưu quyền sở hữu

Bản thân việc “bảo lưu quyền sở hữu” phải được các bên thỏa thuận và và thỏa thuận này phải “được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán”. Nếu không có thỏa thuận việc bảo lưu quyền sở hữu thì sẽ không có biện pháp bảo đảm.

Thứ ba, phạm vi áp dụng biện pháp bảo lưu quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 331 BLDS 2015, biện pháp bảo lưu quyền sở hữu chỉ được áp dụng trong hợp đồng mua bán. Tuy nhiên với việc BLDS đánh đồng trao đổi tài sản với mua bán tài sản nên cũng được áp dụng cho trao đổi tài sản. Cụ thể: Khoản 4 Điều 455 BLDS 2015 quy định

“mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 430 đến Điều 439, từ Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản”.

Thứ tư, về hiệu lực đối kháng với người thứ ba

Bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký tài sản theo quy định tại khoản 3, Điều 331 BLDS 2015. Trên thực tế, có thể có bên thứ ba có quyền lợi liên quan đến đối tượng của hợp đồng mua bán khi tài sản này đã được chuyển giao cho bên mua. Như vậy, bên bán phải lưu ý để là bên có quyền lợi đối với tài sản bảo đảm thì phải tiến hành đăng ký tài sản bảo đảm là đối tượng của hợp đồng mua bán này.

Thứ năm, về quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản

Điều 333 BLDS 2015 quy định bên mua tài sản có quyền

“1. Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.

2. Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Quy định này cho thấy bên mua tài sản là bên bảo đảm trong giao dịch bảo đảm bảo lưu quyền sở hữu tài sàn. Khi nhận được tài sản mua bán, bên mua tài sản có quyền sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực. Nếu việc khai thác, sử dụng tài sản mua bán làm hư hỏng, mất tài sản thì trong trường hợp bên mua không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì bên mua phải chịu rủi ro trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu. Bên mua phải có nghĩa vụ phải bồi thường các thiệt hại nếu xảy ra thiệt hại đối với tài sản mua bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận là bên mua sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với những rủi ro về tài sản mua bán đó.

Thứ sáu, về thời điểm chấm dứt biện pháp bảo đảm bảo lưu quyền sở hữu

Biện pháp bảo đảm bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 334 BLDS 2015, cụ thể:

“1. Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong.

2. Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu.

3. Theo thỏa thuận của các bên”.

5. Mẫu điều khoản bảo lưu quyền sở hữu

ĐIỂU KHOẢN BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU

SỐ: ……………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ………. Tháng …….. năm ………….., hai Bên gồm:

Bên mua tài sản: ..................................................................................................

Căn cưốc công dân số: …………….. Do Cục cảnh sát ĐKQL và: …………..

Cấp ngày: ……………………. Có giá trị đến: ……………………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..

Địa chỉ tạm trú: …………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………. E-mail: …………………………….

Bên bán tài sản (Bên bảo lưu quyền sở hữu): …………………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………………… Do Phòng ĐKKD: …………………

Cấp lần đầu ngày: …………………….. Cấp lại lần ……… ngày: ……………

Trụ sở: ………………………………. Điện thoại: ……………………………

Người đại diện: …………………………. Chức vụ: …………………………..

Điện thoại: ………………………………. E-mail: …………………………….

Theo giấy ủy quyền số: …………………… ngày ……… của …………………

Đã thỏa thuận ký Hợp đồng mua tài sản trả chậm, trả dần bảo lưu quyền sở hữu như sau:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

1.1 Bên mua đồng ý mua, Bên bán đồng ý bán tài sản sau: [……………………..]

1.2. Nội dung thỏa thuận khác theo Hợp đồng mua bán tài sản, hàng hóa như địa điểm, thời hạn giao tài sản, vận chuyển, bảo hành tài sản.

Điều 2. Chất lượng của tài sản mua bán

2.1. Chất lượng: [……………………………………………………………..]

2.2. Quy cách: [……………………………………………………………….]

Điểu 3. Giá và phương thức thanh toán

3.1. Giá mua bán: […………………………………………………………….]

3.2. Phương thức thanh toán: Bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua sau khi nhận tài sản mua theo thời hạn như sau: [………………………………………..].

Điều 4. Bảo lưu quyền sở hữu

4.1. Bên bán tài sản được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài

sản bán cho đến khi Bên mua trả đủ tiền. Trường hợp Bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán theo thỏa thuận thì Bên bán có quyền đòi lại tài sản.

4.2. Bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán được thực hiện xong;

- Bên bán nhân lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu;

- Theo thỏa thuận của các Bên.

Điểu 5. Quyền, nghĩa vụ Bên mua tài sản

5.1. Được sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và hưỏng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.

5.2. Phải chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5.3. Có các quyền, nghĩa vụ khác của hợp đồng mua bán tài sản theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 6. Quyển, nghĩa vụ Bên bán tài sản

6.1. Có quyền yêu cầu Bên mua bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên mua làm mất, hư hỏng tài sản.

6.2. Có quyền đăng ký bảo lưu quyền sở hữu (để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba).

6.3. Phải hoàn lại cho Bên mua số tiền Bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng.

6.4. Có các quyền, nghĩa vụ khác của hợp đồng mua bán tài sản theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 7. Một số điều khoản khác

7.1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán: [………………………….....]

7.2. Địa điểm giao tài sản: […………………………………………..…..]

7.3. Phương thức giao tài sản: [……………………………………..…….]

7.4. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng: [………………..]

7.5. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ: […………………………..]

7.6. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại: [.............................]

7.7. Nghĩa vụ trả tiền: [ ……………………………………………………]

7.8. Thời điểm chịu rủi ro: [……………………………………………….]

7.9. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu: [………………………………………………………………………………..]

7.10. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu: [……………………………………………………………………………….]

7.11. Bảo đảm quyền sở hữu của Bên mua đối với tài sản mua bán: [……....]

7.12. Bảo đảm chất lượng vật mua bán: […………………………………….]

7.13. Nghĩa vụ bảo hành: [……………………………………………………]

7.14. Quyền yêu cầu bảo hành: [……………………………………………...]

7.15. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành: [………………………………...]

7.16. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành: [………………...……….]

7.17. Nội dung thỏa thuận khác: […………………………………………......]

Điều 8. Thỏa thuận khác

8.1. Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này được giải quyết tại Toà án hoặc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án.

8.2. Hợp đồng này được lập thành [.....] bản, mỗi Bên giữ [….] bản, có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi chấm

dứt bảo lưu quyền số hữu.

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên và

đóng dâu, nếu có)

BÊN BÁN - BÊN BẢO LƯU

QUYỀN SỞ HỮU

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nêu có)

Trên đây là Hướng dẫn soạn điều khoản bảo lưu quyền sở hữu trong hợp đồng được cung cấp đến bạn đọc. Trong quá trình nghiên cứu nếu như còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn đọc vui lòng liên hệ ACC để được tư vấn cụ thể.

Website: https://accgroup.vn

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo