Mẫu giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện mới nhất
1. Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện được sử dụng cho mục đích gì?
Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện là một tài liệu chính thức được cơ quan tố tụng cấp ra để xác nhận rằng họ đã nhận được đơn khởi kiện từ bên khởi kiện. Mục đích chính của việc cấp giấy này là đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình giải quyết vụ án dân sự. Loại giấy tờ này cũng giúp bên khởi kiện có bằng chứng về việc họ đã đưa vấn đề ra trước cơ quan tố tụng và bắt đầu quá trình tố tụng.
Đồng thời, giấy xác nhận này cũng có thể được sử dụng làm bằng chứng trong các thủ tục tố tụng tiếp theo, như khi bên khởi kiện yêu cầu thi hành án hoặc khi họ muốn chứng minh rằng họ đã thực hiện đúng các quy định pháp luật về việc nộp đơn khởi kiện.
Trong một số trường hợp, giấy xác nhận này cũng có thể được yêu cầu từ các bên thứ ba, như ngân hàng hoặc cơ quan chính phủ, để chứng minh rằng vụ án đang được giải quyết và có thể ảnh hưởng đến các giao dịch hoặc quyết định của họ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các vụ án liên quan đến tài chính hoặc bất động sản.
2. Mẫu giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện mới nhất
Mẫu số 24-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN..........(1) Số:...../GXN-TA
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......., ngày...... tháng ...... năm...... |
GIẤY XÁC NHẬN
ĐÃ NHẬN ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi:(2).........................................................................................
Địa chỉ: (3) ..........................................................................................
Nơi làm việc: (4) ..................................................................................
Số điện thoại: …………..…….…; số fax:...............................(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………….………………... (nếu có)
Toà án nhân dân ………………………… đã nhận được đơn khởi kiện đề ngày ……. tháng ….. năm……….. của(5)
nộp trực tiếp (hoặc do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến) ngày……. tháng….. năm
Về việc yêu cầu Toà án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn khởi kiện)
.................................................................................................................
Toà án nhân dân…......................………. sẽ tiến hành xem xét đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận: - Người khởi kiện; - Lưu hồ sơ vụ án. |
CHÁNH ÁN(6) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân nhận đơn khởi kiện; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2), (3) và (4) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A).
(5) Nếu là cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà;…); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(6) Trường hợp Chánh án phân công người có thẩm quyền ký thay, ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền thì người đó ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu Tòa án.
3. Quyền khởi kiện được pháp luật quy định như thế nào?
Quyền khởi kiện được pháp luật quy định trong vụ án dân sự là một quy trình phức tạp nhằm giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các mối quan hệ pháp lý. Cơ sở pháp lý cho quyền khởi kiện này được xác định trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Theo đó, khi các bên có tranh chấp đưa vấn đề ra trước tòa án để giải quyết, quy trình này được gọi là "khởi kiện". Hiện nay, mặc dù pháp luật không định nghĩa rõ khái niệm khởi kiện vụ án dân sự, nhưng có quy định về quyền khởi kiện của các chủ thể được xác định.
Theo Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình tố tụng, có sự phân chia rõ ràng:
-
Đương sự: Được định nghĩa tại Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bao gồm nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Họ có quyền tham gia tố tụng, cung cấp tài liệu, chứng cứ và tham gia các phiên tòa, phiên họp.
-
Nguyên đơn: Là bên khởi kiện, có quyền thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, rút hoặc thay đổi yêu cầu, cũng như chấp nhận hoặc bác bỏ các yêu cầu phản tố của bị đơn.
-
Bị đơn: Là bên bị khởi kiện, có quyền nhận thông báo về việc bị khởi kiện, đưa ra yêu cầu phản tố và đòi hỏi sự chấp nhận của tòa án cho yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập.
Trong trường hợp 1 nguyên đơn được khởi kiện 1 bị đơn cùng lúc 2 vụ án khác nhau, nguyên đơn có thể nộp 2 đơn khởi kiện 2 vụ án riêng biệt nếu các quan hệ pháp lý đó không liên quan. Tuy nhiên, nếu các quan hệ pháp lý có liên quan, nguyên đơn có thể kiện bị đơn trong cùng một vụ án để thuận tiện trong quá trình giải quyết.
Tóm lại, quyền khởi kiện được quy định cụ thể trong pháp luật và các bên có thể thực hiện quyền này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua các thủ tục và quy trình tố tụng được quy định.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện mới nhất. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận