Bảo lãnh dự thầu là gì? Mẫu bảo lãnh dự thầu

Pháp luật đấu thầu quy định một số trường hợp phải thực hiện bảo lãnh dự thầu. Vậy mẫu bảo lãnh dự thầu có dạng như thế nào? Cách viết ra sao? Cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

5-39

Mẫu bảo lãnh dự thầu

1. Mẫu bảo lãnh dự thầu là gì?

Bảo lãnh dự thầu hay bảo đảm dự thầu chính là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013).

Như vậy, có thể hiểu mẫu bảo lãnh dự thầu chính là một dạng biểu mẫu đơn xin bảo lãnh dự thầu, gồm các nội dung cơ bản theo quy định.

2. Mẫu bảo lãnh dự thầu có mục đích gì?

Việc quy định về mẫu bảo lãnh dự thầu xuất phát từ mục đích sau: Là văn bản ghi nhận những thông tin liên quan đến bên hưởng bảo lãnh, bên bảo lãnh, bên yêu cầu bảo lãnh, nội dung bảo lãnh, những cam kết của bên bảo lãnh.

Đồng thời, đơn bảo lãnh dự thầu áp dụng đối với nhà thầu độc lập chính là văn bản có giá trị pháp lý để nhà thầu nộp khi tham dự thầu một gói thầu nào đó.

3. Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất

BẢO LÃNH DỰ THẦU

(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___.

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

  1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
  2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định– Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;
  3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
  4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
  5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định– Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

4. Những câu hỏi thường gặp.

Lưu ý khi viết mẫu bảo lãnh dự thầu chuẩn nhất?

Để đảm bảo mẫu bảo lãnh dự thầu chuẩn xác bạn cần lưu ý:

  • Điền đầy đủ thông tin, các thông tin đảm bảo chính xác.
  • Xác định rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh để đảm bảo thực hiện cho đúng.
  • Cuối đơn bảo lãnh dự thầu áp dụng đối với nhà thầu độc lập thì người đại diện theo pháp luật của bên bảo lãnh ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

Bảo lãnh dự thầu là gì?

Bảo lãnh dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong một khoảng thời gian xác định.

Để có thể hiểu rõ hơn khái niệm bảo lãnh dự thầu là gì  thể hiện rõ hơn bởi các trường hợp sử dụng hình thức này, cụ thể gồm các trường hợp sau:

– Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

– Đấu thầu rộng rãi và có chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Giá trị bảo lãnh dự thầu?

Theo quy định của pháp luật, giá trị bảo lãnh dự thầu được quy định cụ thể như sau:

– Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá trị gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói cụ thể.

– Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo lãnh dự thầu sẽ được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ quy mô tính chất của từng dự án cụ thể.

– Đối với những gói thầu có quy mô nhỏ thì giá trị bảo lãnh dự thầu được xác định mức cụ thể từ 1% đến 1,5% giá trị gói thầu.

Các trường hợp không được hoàn trả bảo lãnh dự thầu?

Một số trường hợp không nhà thầu, nhà đầu tư không được hoàn trả khi tham gia bảo lãnh dự thầu là gì? Thắc mắc này được pháp luật quy định cụ thể tại Luật đấu thầu và các văn bản liên quan, cụ thể như sau:

– Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

 

 

– Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về luật đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định của pháp luật;

– Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định;

– Nhà thầu từ chối hoặc không tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ một số trường hợp quy định bất khả kháng;

– Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định mới nhất hiện hành để bạn đọc tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề nêu trên hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi hãy liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất.

 

 

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo