Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu

Đàm Như

Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu

Đàm Như

01/01/2022

Chỉ định thầu là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến. Vậy mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu gồm những giấy tờ gì, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài dưới đây.

mau bao cao danh gia ho so de xuat chi dinh thau

Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu

1. Hồ sơ đề xuất là gì?

Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH 2019 Luật Đấu thầu quy định như sau.

  1. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất là gì?

Báo cáo đánh giá hồ sơ đề suất là công việc của tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại được đụng đầu khi thực hiện đánh giá thông qua các tiêu chí về tính hợp lệ; năng lực và kinh nghiệm; kĩ thuật và giá.

3. Nội dung của mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu

Nội dung sẽ bao gồm:

Thông tin cơ bản về giới thiệu gói thầu, dự án

Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu

Kết luận và kiến nghị

Ý kiến bảo lưu

Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

Đánh giá tính hợp lý của hồ sơ vụ thầu

Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đánh giá về kĩ thuật.

4. Lưu ý khi soạn thảo báo cáo đánh giá hồ sơ đề suất chỉ định thầu

Về nội dung: nội dung của báo cáo cần phải đúng theo quy định của pháp luật, các thông tin mà các tổ chức, cá nhân cần đảm bảo các thông tin mà mình cung cấp chính xác rõ ràng và trung thực.

Trong bộ báo cáo phải nêu rõ và làm sáng tỏ các nội dung sau đây:

Danh sách nhà thu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;

Danh sách nhà thầu không đáp ưnvs yêu cầu mà bị loại cùng với lý do loại bỏ nhà thầu là do đâu;

Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình diễn ra thực hiện hồ sơ và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.

5. Hồ sơ đề xuất chỉ định thầu được quy định như thế nào?

Căn cứ Nghị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định như sau

Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường

  1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
  2. a) Lập hồ sơ yêu cầu:

Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá chỉ định thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;

  1. b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu:

– Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

– Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;

– Nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, e và h Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu.

  1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
  2. a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được xác định;
  3. b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
  4. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:
  5. a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;
  6. b) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt.
  7. Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
  8. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Như vậy, việc lập hồ sơ đề xuất là do nhà thầu chuẩn bị theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Sau đó sẽ đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

6. Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu ?

Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu  về tài chính

[TÊN TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ HSDT]

___________________________

Số:        /

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______,  ngày____ tháng____ năm____

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH

Gói thầu _____ [Ghi tên gói thầu]

thuộc dự án _____ [Ghi tên dự án]

Kính gửi: _____ [Ghi tên Bên mời thầu]

  1. DANH SÁCH NHÀ THẦU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quyết định số:_____  ngày ______ về việc phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của ________ [ghi tên Chủ đầu tư], danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật bao gồm:

[Liệt kê danh sách nhà thầu theo quyết định phê duyệt].

  1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HSĐXTC
  2. Mở HSĐXTC

Phần này ghi rõ các thông tin dưới đây:

  1. Kết quả kiểm tra sự thống nhất giữa bản gốc và bản chụp

Căn cứ vào kết quả kiểm tra sự thống nhất giữa bản gốc và bản chụp của HSĐXTC do Bên mời thầu thực hiện, kết quả kiểm tra sự thống nhất giữa bản gốc và các bản chụp được tổng hợp theo Bảng số 1 dưới đây:

Bảng số 1

SttTên nhà thầuNội dung không thống nhấtGhi chú
Bản gốcBản chụp
  1. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC
  2. a) Trên cơ sở kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXTC (lập theo Mẫu số 1); đánh giá vềtính hợp lệcủa từng HSĐXTC (lập theo Mẫu số 2), kết quả đánh giá về tính hợp lệ của từng HSĐXTC được tổng hợp theo Bảng số 2 dưới đây:

Bảng số 2

SttTên nhà thầuKết luận

(Đạt/không đạt)

Ghi chú
  1. b) Thuyết minh về các trường hợp HSĐXTC không hợp lệ(kể cả sau khi nhà thầu bổ sung, làm rõ HSĐXTC).
  2. c) Các nội dung bổ sung, làm rõ HSĐXTC (nếu có). Phần này nêu rõ các yêu cầu bổ sung, làm rõ HSĐXTCcủa Bên mời thầu và văn bản bổ sung, làm rõ HSĐXTC của nhà thầu liên quan đến tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐXTC.
  3. Kết quả đánh giá về tài chính

Trên cơ sở đánh giá về giá của từng HSĐXTC (lập theo Mẫu số 8), kết quả đánh giá về giá được tổng hợp theo Bảng số 3 dưới đây:

Bảng số 3

SttNội dungNhà thầu ANhà thầu B
1Giá dự thầu (giá ghi trong đơn dự thầu không tính giá trị giảm giá (nếu có))
2Giá trị sửa lỗi
3Giá trị hiệu chỉnh sai lệch
4Tỷ lệ % sai lệch thiếu
5Giá trị giảm giá (nếu có)
6Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)
7Tỷ giá quy đổi quy định trong HSMT (nếu có)
8Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có)
Phương pháp giá thấp nhất (Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này)
9ΔƯĐ (nếu có)
10Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có) và tính ưu đãi (nếu có)
Phương pháp giá đánh giá (Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này)
11Giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng
12ΔƯĐ (nếu có)
13Giá đánh giá
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá thì bỏ nội dung này)
14Điểm giá
15Điểm kỹ thuật
16Điểm tổng hợp
17Điểm ưu đãi (nếu có)
18Điểm tổng hợp sau ưu đãi

Phần này nêu các nội dung lưu ý trong quá trình đánh giá HSĐXTC (nếu có).

Ghi chú:

Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng không dùng để so sánh, xếp hạng nhà thầu.

III. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HSĐXTC

Trên cơ sở đánh giá HSĐXTC của tổ chuyên gia, kết quả đánh giá HSĐXTC được tổng hợp theo Bảng số 4 với các nội dung cơ bản như sau:

Bảng số 4

SttNội dungNhà thầu
AB
1Kết quả đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC
Phương pháp giá thấp nhất (Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này)
2Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có) và tính giá trị ưu đãi (nếu có) (Kết chuyển từ stt 10 Bảng số 3)
3Xếp hạng các HSDT*
Phương pháp giá đánh giá (Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này)
4Giá đánh giá (Kết chuyển từ stt 13 Bảng số 3)
5Xếp hạng các HSDT*
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá thì bỏ nội dung này)
6Điểm tổng hợp (Kết chuyển từ stt 18 Bảng số 3)
7Xếp hạng các HSDT*

Ghi chú:

– * Đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp áp dụng đấu thầu trong nước: việc xếp hạng các HSDT tại mục số 3, 5 và 7 cần xem xét đến các trường hợp được hưởng ưu đãi như sau:

(i) HSDT của nhà thầu có tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối thiểu 03 tháng; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ được xếp hạng cao hơn HSDT của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp HSDT của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 63/CP.

(ii) Trường hợp sau khi ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 63/CP.

– Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần thì việc đánh giá HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần.

  1. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ (Trường hợp HSMT không cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì xóa bỏ nội dung này)

Trong trường hợp HSMT cho phép chào phương án kỹ thuật thay thế để tìm kiếm những đề xuất sáng tạo của nhà thầu mang lại hiệu quả cao hơn cho gói thầu thì cần đánh giá phương án đề xuất thay thế của nhà thầu xếp hạng thứ nhất và đề xuất các nội dung cụ thể để Bên mời thầu và nhà thầu thương thảo trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

  1. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở đánh giá HSĐXTC, tổ chuyên gia nêu rõ các nội dung sau đây:

  1. Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;
  2. Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, phải nêu lý do và đề xuất biện pháp xử lý;
  3. Những nội dung của HSMT chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá HSDT hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.
  4. Ý KIẾN BẢO LƯU

Trường hợp có ý kiến bảo lưu thì cần nêu rõ các thông tin: nội dung đánh giá, ý kiến bảo lưu, lý do và đề nghị thành viên có ý kiến bảo lưu ký tên theo bảng dưới đây:

SttNội dung

đánh giá

Ý kiến

bảo lưu

Lý doKý tên

Báo cáo đánh giá này được lập bởi:

____________________

____________________

____________________

[Tất cả các thành viên của tổ chuyên gia ghi rõ họ tên và ký, kể cả thành viên có ý kiến bảo lưu (nếu có)].

Mẫu số 1

KIỂM TRA TÍNH HỢP LỆ CỦA HSĐXTC

HSĐXTC của nhà thầu __________

SttNội dung kiểm traKết quả (1)Ghi chú
Không có
1Có bản gốc và đủ số lượng bản chụp HSĐXTC
2Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC
3Bảng giá tổng hợp
4Các thành phần khác thuộc HSĐXTC

   Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Đối với từng nội dung kiểm tra, nếu có nội dung kiểm tra thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Có”, nếu không có nội dung kiểm tra thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Không có”. 

Mẫu số 2

ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LỆ CỦA HSĐXTC

HSĐXTC của nhà thầu __________

SttNội dung đánh giá(1)Kết quả đánh giá (2)Nhận xét của chuyên giaGhi chú
Đáp ứngKhông đáp ứng
1.Có bản gốc HSĐXTC
2.Đơn dự thầu(3)
KẾT LUẬN(4)

   Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Theo tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ quy định trong HSMT.

(2) Đối với từng nội dung đánh giá, nếu được đánh giá là “Đáp ứng” thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Đáp ứng”(trường hợp đáp ứng sau khi bổ sung, làm rõ thì nêu rõ tại cột Ghi chú tương ứng), nếu được đánh giá là “không đáp ứng” thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng của cột “Không đáp ứng” và nêu rõ lý do không đáp ứng tại cột Nhận xét của chuyên gia.

(3) Đơn dự thầu bao gồm các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 63/CP.

(4) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi tất cả nội dung được đánh giá là “đáp ứng”, nhà thầu được kết luận là KHÔNG ĐẠT khi có ít nhất một nội dung được đánh giá là “không đáp ứng”.

Mẫu số 3

SỬA LỖI(1)

HSDT của nhà thầu ___________

SttNội dung cần sửa lỗiGiá trị lỗi số họcGiá trị lỗi khácGhi chú
1.
2.
n.
Tổng cộng(i)(ii)
KẾT LUẬN

   Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Việc sửa lỗi thực hiện theo quy định trong HSMT.

Đính kèm theo bản chụp văn bản thông báo của Bên mời thầu cho nhà thầu về kết quả sửa lỗi HSDT; bản chụp văn bản trả lời của nhà thầu về việc sửa lỗi của Bên mời thầu.

Mẫu số 4

HIỆU CHỈNH SAI LỆCH(1)

HSDT của nhà thầu ___________

SttNội dung cần hiệu chỉnh sai lệchGiá trị sai lệchGhi chú
Sai lệch thiếuSai lệch thừa
1. i1ii1
2. i2ii2
…..
n. iniin
Tổng cộngiii
Giá dự thầu (giá ghi trong đơn dự thầu không tính giá trị giảm giá (nếu có))(iii)

Tỷ lệ sai lệch thiếu (%)

= (|i1|+|i2|+…+|in|)*100%/ (iii)
KẾT LUẬN(2)

    Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Việc hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định trong HSMT.

(2) Nhà thầu được kết luận là ĐẠT khi có sai lệch thiếu với tổng giá trị tuyệt đối không quá 10% giá dự thầu (giá ghi trong đơn dự thầu không tính giá trị giảm giá (nếu có)).

Đính kèm bản chụp văn bản thông báo của Bên mời thầu cho nhà thầu về kết quả hiệu chỉnh sai lệch HSDT; bản chụp văn bản trả lời của nhà thầu về việc hiệu chỉnh sai lệch của Bên mời thầu.

Mẫu số 5

CHUYỂN ĐỔI GIÁ DỰ THẦU SAU SỬA LỖI VÀ HIỆU CHỈNH SAI LỆCH

TRỪ GIÁ TRỊ GIẢM GIÁ (NẾU CÓ) SANG MỘT ĐỒNG TIỀN CHUNG(1)

HSDT của nhà thầu ___________

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)Tỷ giá quy đổi quy định trong HSMTGiá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung

   Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Trường hợp trong HSMT cho phép nhà thầu chào nhiều đồng tiền khác nhau thì trong báo cáo cần chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu (giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá) sang một đồng tiền chung theo tỷ giá quy đổi quy định trong HSMT.

Trường hợp không cần chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có) về một đồng tiền chung thì bỏ Mẫu này.

Mẫu số 6

ĐƯA CÁC CHI PHÍ VỀ MỘT MẶT BẰNG ĐỂ

XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ(1)

HSDT của nhà thầu ___________

TTNội dung cần đưa về một mặt bằngCách thức đưa về một mặt bằngChi phí
1.Chi phí vận hành, bảo dưỡng
2.Chi phí lãi vay (nếu có)
3.Tiến độ
4.Chất lượng
5.Các yếu tố khác (nếu có)
TỔNG CỘNG

Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Phần này cần liệt kê các yếu tố đưa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá theo quy định trong HSMT và các chi phí tương ứng được quy đổi về cùng một mặt bằng.

Mẫu số 7

XÁC ĐỊNH ĐIỂM TỔNG HỢP

(Đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá)

HSDT của nhà thầu ___________

  1. Xác định điểm giá
Gnhà thầuGthấp nhấtĐiểm giá (điểm)
(1)(2)(3)

Ghi chú:

(1) Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có) chuyển về một đồng tiền chung (nếu có) của HSĐXTC của nhà thầu.

(2) Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển về một đồng tiền chung (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính.

(3) Điểm giá = (2) x (100 hoặc 1000)/ (1)                                    

  1. Xác định điểm tổng hợp
Đề xuất về kỹ thuậtĐề xuất về tài chínhĐiểm tổng hợpĐiểm ưu đãi (nếu có)Điểm tổng hợp sau ưu đãi
Điểm kỹ thuậtK%Điểm giáG%
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)

    Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Điểm kỹ thuật của nhà thầu đang xét;

(2) Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong HSMT;

(3) Lấy ở bảng xác định điểm giá;

(4) Tỷ trọng điểm về giá quy định trong HSMT;

(5) = (1) x (2) + (3) x (4);

(6) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: điểm ưu đãi ở Mẫu 8B; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp áp dụng đấu thầu quốc tế: được tính bằng 7,5% x (5) đối với nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi;

(7) = (5) + (6).

Mẫu số 8

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VỀ TÀI CHÍNH

HSDT của nhà thầu ___________

SttNội dungGiá trị
1Giá dự thầu (giá ghi trong đơn dự thầu không tính giá trị giảm giá (nếu có))
2Giá trị sửa lỗi
3Giá trị hiệu chỉnh sai lệch
4Tỷ lệ sai lệch thiếu
5Giá trị giảm giá (nếu có)
6Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)
7Tỷ giá quy đổi quy định trong HSMT (nếu có)
8Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có)
Phương pháp giá thấp nhất(1)
9ΔƯĐ (nếu có)(2)
10Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có), chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có) và tính ưu đãi (nếu có)
Phương pháp giá đánh giá(3)
11Giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng
12ΔƯĐ (nếu có)(4)
13Giá đánh giá
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá(5)
14Điểm giá
15Điểm kỹ thuật
16Điểm tổng hợp
17Điểm ưu đãi (nếu có)
18Điểm tổng hợp sau ưu đãi

    Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này.

(3) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc kết hợp giữa kỹ thuật và giá thì bỏ nội dung này.

(2), (4) ΔƯĐ: là giá trị cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi, được xác định như sau:

– Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa lấy theo kết quả ở Mẫu số 8A;

– Đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp áp dụng đấu thầu quốc tế: ΔƯĐ được tính bằng 7,5% x Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có) chuyển đổi về một đồng tiền chung (nếu có) (Stt 8 Mẫu này).

(5) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá thì bỏ nội dung này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu. Mọi thắc mắc xin gửi về đường dây nóng hoặc liên hệ, gửi câu hỏi với chúng tôi qua website, bạn sẽ nhận được phản hồi nhanh nhất và chính xác nhất.

Đánh giá post

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận