Chứng quyền có đảm bảo chính là một trong những loại hình được các nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất trong lĩnh vực chứng khoán. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về chứng quyền, cũng như các loại chứng quyền chứng quyền là gì vẫn là câu hỏi đang được nhiều người quan tâm. Hãy cùng ACC tìm hiểu các thông tin về chứng quyền thông qua bài viết dưới đây nhé.

1. Chứng quyền là gì ?
Chứng quyền (tên tiếng anh là Stock Warrant) được hiểu là loại chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành. Khi sở hữu chứng quyền thì được phép mua cổ phiếu của các công ty này theo mức giá quy định trước đó cho dù có sự thay đổi về giá trị, thị trường, biến động doanh nghiệp.
2. Mã chứng quyền là gì?
Mã chứng quyền là một mã có cấu trúc gồm 8 ký tự, xác định theo quy định mã niêm yết trên sàn giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tên để gọi một loại chứng quyền nào đó đang có mặt trên thị trường.
Mã chứng quyền không phải được tạo ra do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các ký tự, mỗi thành phần trong mã đều mang ý nghĩa riêng thể hiện một phần đặc điểm của chứng quyền.
Một mã chứng quyền gồm có 8 ký tự theo cấu trúc CUUUYYRR, trong đó:
C là ký hiệu của lệnh Call/ Put trong giao dịch chứng khoán. Hiện tại nước ta chỉ mới triển khai chứng quyền mua Call.
UUU là từ viết tắt của Underlying: Chính là mã chứng khoán cơ sở của tổ chức phát hành. Ví dụ như HPG – mã cổ phiếu công ty cổ phần Hòa Phát, HAG – công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai,…
YY là viết tắt của từ Year: là năm phát hành chứng quyền.
RR là viết tắt cho từ Roand: Đợt phát hành chứng quyền đối với cùng một tài khoản cơ sở.
3. Chứng quyền có bảo đảm là gì?
Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant – CW) được hiểu là chứng khoán là sản phẩm do công ty chứng khoán phát hành (khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép) và được niêm yết trên sàn chứng khoán với mã giao dịch riêng.
Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch ngay thị trường chứng khoán cơ sở nên nhà đầu tư không cần đăng ký thêm tài khoản mới như khi muốn giao dịch hợp đồng tương lai trên thị trường phái sinh. Nhà đầu tư cũng không phải ký quỹ khi đầu tư vào chứng quyền. Mỗi chứng quyền luôn gắn liền với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ xác định lãi/lỗ vào ngày đáo hạn. Tại Việt Nam, thời gian đầu chỉ có chứng quyền mua với tài sản cơ sở là cổ phiếu và thanh toán bằng tiền. Sau khi phát hành, các chứng quyền được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và được đảm bảo thanh khoản bởi nhà tạo lập thị trường là tổ chức phát hành.
Có hai loại chứng quyền có bảo đảm: chứng quyền mua và chứng quyền bán.
Chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.
Chứng quyền bán là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền bán một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở thấp hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.
3.1. Đặc điểm chứng quyền có đảm bảo.
Những đặc điểm sau của chứng quyền có đảm bảo đã tạo nên sức hút đối với nhà đầu tư.
- Vốn thấp, chi phí giao dịch thấp
- Giới hạn được mức lỗ
- Tính đòn bẩy cao
- Không yêu cầu ký quỹ
- Thanh khoản được đảm bảo nhờ nhà tạo lập
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chứng quyền đảm bảo
Giá thị trường của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền: là hai yếu tố quan trọng để xác định giá trị nội tại của chứng quyền. Mức độ chênh lệch của hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến giá chứng quyền có bảo đảm.
Thời gian đáo hạn: thể hiện giá trị thời gian của chứng quyền có bảo đảm, thời gian đáo hạn của chứng quyền có bảo đảm càng dài thì giá trị của chứng quyền có bảo đảm càng cao.
Biến động giá chứng khoán cơ sở: là mức độ dao động giá của chứng khoán cơ sở. Nếu chứng khoán cơ sở có biên độ dao động giá càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận của nhà đầu tư càng lớn (có nghĩa là nhiều khả năng xảy ra chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền), do đó giá của chứng quyền có bảo đảm cũng cao.
Lãi suất: Việc lãi suất tăng/giảm cũng tác động đến việc xác định giá của chứng quyền có bảo đảm
4. Chứng quyền đáo hạn
Ngày đáo hạn chứng quyền là ngày cuối cùng chứng quyền có hiệu lực. Nếu vượt qua ngày này, bạn không thể sử dụng chứng quyền trong tay để thực hiện quyền nữa.
Do đó, việc xác định đúng ngày đáo hạn chứng quyền là cần thiết để nhà đầu tư biết chính xác thời gian mình có thể sử dụng chứng quyền, thực hiện chuyển nhượng, giao dịch hay quyền chứng quyền theo ý muốn của mình.
4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chứng quyền đáo hạn
Thông thường ngày đáo hạn chứng quyền được xác định cụ thể tại thời điểm phát hành chứng quyền ra thị trường. Tuy nhiên, có một số trường những yếu tố gây ảnh hưởng mà chứng quyền có thể không thực hiện đúng về thời hạn. Nếu không quan tâm bạn có thể bị lỡ mất quyền lợi của mình hoặc chịu thiệt hại nếu giá chứng quyền giảm quá sâu trước ngày đáo hạn.
Chứng quyền bị hủy niêm yết: Trường hợp công ty phát hành chứng quyền bị đình chỉ hoạt động, hợp nhất, giải thể, phá sản hay bị thu hồi giấy phép kinh doanh,… thì chứng quyền có nguy cơ cao hủy niêm yết. Lúc đó tổ chức phát hành có nhiệm vụ thu mua lại toàn bộ chứng quyền đang lưu hành trên thị trường, với mức giá bằng giá tại thời điểm công bố quyết định hủy niêm yết. Như vậy nhà đầu tư có thể hiểu là ngày đáo hạn có chứng quyền bị rút gọn lại và bắt buộc phải thực hiện như vậy.
Chiến lược hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng quyền của nhà đầu tư: Để giảm thiệt hại trong trường hợp giá chứng quyền bị giảm mạnh khi đến gần ngày đáo hạn, nhà đầu tư có xu hướng nắm giữ cho đến khi thấy mức giá chuyển nhượng tốt thì bán ra, không đợi mức giá thanh toán của tổ chức phát hành khi đến ngày đáo hạn. Vì vậy, họ tự thu hẹp ngày đáo hạn thực tế của chứng quyền, tự giảm thiểu rủi ro cho tài chính của mình, đồng thời kiếm thêm khoản lợi tốt từ việc bán chứng quyền khi xu hướng giá đang lên.
4.2. Thanh toán chứng quyền khi đáo hạn.
Khi thanh toán chứng quyền khi đáo hạn cần lưu ý những điều sau:
- Giá thanh toán chứng quyền được công bố theo quy định tính toán của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Chứng quyền lưu ký sẽ được thanh toán bằng tiền mặt tại các thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký.
- Dữ liệu của những người sở hữu chứng quyền được tập hợp trong danh sách do trung tâm lưu ký chứng khoán – VSD nắm giữ, kiểm tra và xác nhận đúng thì mới thực hiện thanh toán chứng quyền.
- Việc thanh toán chứng quyền tại ngày đáo hạn bằng phương thức nhận tiền mặt. Vì vậy, bạn phải đến địa điểm thanh toán theo quy định mới thực hiện được. Đối với những người chuyển nhượng chứng quyền trước ngày đáo hạn có thể thỏa thuận phương thức giao dịch với đối tác.
Trên đây là một số thông tin chi tiết về các chứng quyền. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Luật ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận