Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tại ACC Group

logo accACC
Nguyen Vi

1.  Khái quát về dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

1.1.Giải quyết tranh chấp hợp đồng là gì

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015), hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Tranh chấp hợp đồng được hiểu là sự mâu thuẫn, xung đột giữa các bên trong hợp đồng về thực hiện quyền và nghĩa vụ. Tranh chấp hợp đồng có thể xảy ra trong giai đoạn tiền hợp đồng, giao kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng hoặc sau khi hợp đồng hoàn thành.

Trong tất cả các văn bản pháp luật đều không đưa ra định nghĩa cụ thể về khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng. Nhiều tác giả lớn đồng ý với nhau rằng giải quyết tranh chấp hợp đồng là việc chủ thể có thẩm quyền, hoặc chính các bên giao kết hợp đồng, đưa ra được các biện pháp nhằm điều hòa mâu thuẫn đã diễn ra.

1.2. Phân loại giải quyết tranh chấp hợp đồng

Có nhiều cách để phân loại giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Dựa vào yếu tố quyền lực nhà nước, có thể ra thành:

  •       Giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
  •       Giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án (Alternative dispute resolution)

Theo Điều 317 Luật Thương mại 2005, một tranh chấp thương mại có 04 phương thức giải quyết tranh chấp là thông qua:

  •       Thương lượng;
  •       Hòa giải;
  •       Trọng tài thương mại;
  •       Tòa án.

Dựa trên tiêu chí cưỡng chế thi hành, có thể phân ra thành:

  •       Phương pháp có cưỡng chế thi hành, bao gồm giải quyết tại Tòa án và tại Trọng tài thương mại;
  •       Phương pháp không có cưỡng chế thi hành, bao gồm thương lượng và hòa giải.

1.3. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng rất đa dạng, không chỉ là hoạt động tham gia tố tụng tại Tòa án hay Trọng tài thương mại mà có thể bao gồm cả các hoạt động tư vấn tiền tố tụng, ví dụ như tư vấn về khả năng thắng kiện,…

ACC xin cung cấp cho Quý khách hàng tất cả các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng và tại mọi giai đoạn của quá trình tố tụng hay sau tố tụng.

Không những thế, đội ngũ luật sư tư vấn hợp đồng tại ACC cũng xin cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng thương lượng, hòa giải, tại Trọng tài hay Tòa án.

2.  Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

2.1. Trọng tài thương mại

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 BLDS 2015, Trọng tài là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.

Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Như vậy, không chỉ Tòa án mới có thẩm quyền giải quyết tranh chấp mà Trọng tài cũng có thẩm quyền này.

Có nhiều người lầm tưởng các tranh chấp hợp đồng dân sự chỉ được giải quyết bởi Tòa án. Phải lưu ý rằng, “việc dân sự cốt ở đôi bên”, nên các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận việc giải quyết tranh chấp tại Trọng tài. Theo khoản 4 Điều 35 Luật Trọng tài thương mại 2010, nếu trong bản tự bảo vệ mà các bên không phủ nhận thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài, thì vụ việc sẽ được Trọng tài giải quyết một cách hợp pháp.

Đối với các tranh chấp thương mại thì rõ ràng Trọng tài có thẩm quyền giải quyết, theo Điều 317 Luật Thương mại 2005.

2.2. Tòa án nhân dân

Tại Điều 14 BLDS 2015 và Điều 317 Luật Thương mại 2005 đã quy định rõ ràng thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án, không có gì phải bàn cãi.

Tuy nhiên, khác với giải quyết tranh chấp tại Trọng tài, việc xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp không hề đơn giản. Muốn xác định được, cần phải phân tích dựa trên 04 yếu tố: Thẩm quyền theo vụ việc; thẩm quyền theo cấp hành chính; thẩm quyền theo lãnh thổ; thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn.

Thẩm quyền theo vụ việc:

Tranh chấp được Tòa án thụ lý thì phải là vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động.

Thẩm quyền theo cấp:

Việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm được thực hiện tại Tòa cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

  •       Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
  •       Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
  •       Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

  •       Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
  •       Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
  •       Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

Thẩm quyền theo lãnh thổ:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  •       Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  •       Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  •       Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

  •       Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
  •       Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
  •       Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  •       Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2.3. Hòa giải viên

Theo quy định tại Điều 317 Luật Thương mại 2005, các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải.

Đặc biệt là, hòa giải là phương thức đặc biệt. Có hòa giải theo thỏa thuận và hòa giải bắt buộc.

Hòa giải theo thỏa thuận là việc các bên tranh chấp mời một bên thứ ba (hòa giải viên) đứng ra dàn xếp, giải quyết tranh chấp. Kết quả của buổi hòa giải chính là một thỏa thuận mới, hoặc là việc sửa đổi hợp đồng đã giao kết.

Hòa giải bắt buộc có cơ sở pháp lý là Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.

Để trở thành hòa giải viên thương mại thì cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện pháp luật quy định.

Việc giải quyết tranh chấp thông qua cơ chế hòa giải thương mại bắt buộc sẽ phải thực hiện theo trình tự, thủ tục mà Nghị định 22 quy định.

Kết quả của hòa giải là kết quả hòa giải thành, được Tòa án công nhận và có tính cưỡng chế thi hành.

3.  Nội dung dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng và giải quyết tranh chấp của ACC xin cung cấp các nội dung sau:

  •       Tư vấn, hướng dẫn khách hàng khởi kiện, lập hồ sơ theo kiện, các vấn đề về án phí, lệ phí và thủ tục khác liên quan;
  •       Tư vấn pháp luật và hướng dẫn đương sự soạn thảo các loại văn bản gửi tới các cơ quan có thẩm quyền (đơn khởi kiện, các đề xuất trong quá trình tố tụng, yêu cầu thi hành án…);
  •       Nghiên cứu hồ sơ, các quy định pháp luật liên quan đến vụ việc cụ thể để tư vấn cho khách hàng qua Email hoặc đến trực tiếp văn phòng;
  •       Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin để làm căn cứ giải quyết tranh chấp;
  •       Tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ thông qua việc tiếp xúc với các cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan để có cơ sở tư vấn cho khách hàng. Ngoài ra, khách hàng có thể dùng chứng cứ đó để trình bày trước tòa và yêu cầu giải quyết tranh chấp.
  •       Hướng dẫn khách hàng cần đưa ra những luận điểm gì, căn cứ như thế nào để tự mình có thể trình bày trước Tòa án,…

 

4.  Đội ngũ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tại ACC

ACC cam kết cung cấp cho Quý khách hàng các dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tốt nhất, bao gồm nhưng không hạn chế các tiêu chí sau đây:

  •                   Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, trình độ hàng đầu, chúng tôi sẵn sàng chia sẻ, luôn luôn thấu hiểu khách hàng của mình để đưa ra các giải pháp hợp pháp và tối ưu nhất;
  •                   Luôn tận tâm, nỗ lực, sáng tạo để tối đa hóa lợi ích của Quý khách hàng;
  •                   Sẵn sàng thay đổi để đem đến Quý khách hàng những giải pháp tốt nhất;
  •                   ACC không chỉ dừng lại ở bước tư vấn cho Quý khách hàng mà còn trợ giúp cũng như chăm sóc Quý khách hàng sau khi dịch vụ đã hoàn tất.

Bạn đang có tranh chấp về hợp đồng cần được giải quyết nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất? Hãy liên hệ ngay với ACC Group.

    5. Các câu hỏi thường gặp

5.1  Chỉ nên tìm luật sư tranh tụng khi quyết định khởi kiện hoặc bị khởi kiện?

Đây là một hiểu lầm mà hầu hết mọi người gặp phải. Họ đinh ninh rằng luật sư tranh tụng thì chỉ biết ra Tòa để “cãi” với cái mác thầy cãi. Hoặc nhiều người nghĩ rằng cách giải quyết tranh chấp duy nhất là kiện tụng.

Đầu tiên xin khẳng định, phòng bệnh hơn chữa bệnh. Cách giải quyết tranh chấp tốt nhất đó là … không để cho tranh chấp xảy ra hoặc nếu có thì mình sẽ nắm đằng chuôi. Quý khách hàng vẫn nên tìm tới đội ngũ luật sư tư vấn hợp đồng của ACC để giảm thiểu các rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

Hơn nữa, khởi kiện ra Tòa án không phải là phương thức duy nhất để giải quyết tranh chấp mà còn các phương thức khác như thương lượng, hòa giải hay Tòa Án. Mặt khác, “việc dân sự cốt ở đôi bên”, dù đã xảy ra việc khởi kiện tại Tòa thì các bên vẫn có thể ngồi lại thỏa thuận cách giải quyết với nhau, lúc này đội ngũ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà của ACC sẽ tư vấn cho Quý khách hàng.

5.2  Có cần thiết thuê luật sư viết đơn khởi kiện hay không?

Đơn khởi kiện là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng nên không thể viết một cách tùy ý bởi các lý do sau:

  • Đơn khởi kiện không chính xác, bị thiếu, bị sai hay không có đủ tài liệu và chứng cứ đi kèm sẽ không được Tòa án thụ lý;
  • Đơn khởi kiện gửi trực tiếp tại Tòa án có nguy cơ cao bị từ chối và không kèm theo hướng dẫn bổ sung đơn khởi kiện;
  • Yêu cầu trong đơn khởi kiện sẽ ảnh hưởng tới các giai đoạn tố tụng sau này nếu đơn được thụ lý nên cần ghi thật chính xác.

Bởi các lý do trên, Quý khách hàng nên liên hệ luật sư để viết đơn khởi kiện chính xác, hợp lý và thuận lợi khi tranh tụng. ACC có dịch vụ viết đơn khởi kiện nhanh chóng, chính xác cho Quý khách hàng có nhu cầu khởi kiện ra Tòa án.

5.3   Có thể gửi đơn khởi kiện online không

Hiện nay, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, có 03 hình thức gửi đơn khởi kiện đó là gửi đơn trực tiếp tại Tòa án; gửi đơn qua đường bưu điện (khuyến khích thực hiện theo hình thức này) và gửi đơn online. Xin lưu ý, hình thức gửi đơn online bắt buộc phải có chữ ký số.

5.4   Sau khi khởi kiện nguyên đơn và bị đơn có được tự thỏa thuận với nhau hay không

Cốt lõi của tố tụng dân sự đó là tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên, tức nếu các bên muốn họ có thể tự giải quyết với nhau và Tòa án hay Trọng tài buộc phải tôn trọng điều đó, trừ khi nội dung các bên thỏa thuận trái với pháp luật hay đạo đức xã hội.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận