Luật phòng chống thiên tai năm 2013 [Số 33/2013/QH13]

Phòng chống thiên tai là yêu cầu cấp thiết, là công việc chung của toàn Đảng, toàn dân và xã hội để bảo vệ cuộc sống ấm no, bình yên cho mỗi người dân. Ngay từ những ngày đầu Luật phòng chống thiên tai ra đời đã có ý nghĩa quan trọng là cơ sở pháp lý triển khai công tác phòng chống thiên tai. Vậy Luật phòng chống thiên tai năm 2013 [Số 33/2013/QH13] quy định những nội dung nào? Mời bạn cùng Luật ACC đi tìm hiểu nhé!.

1. Thiên tai là gì? 

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật phòng chống thiên tai thì: 

Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

2. Sự cần thiết ban hành luật phòng, chống thiên tai

Việt Nam với khí hậu nhiệt đới gió mùa nằm ở một trong 05 ổ bão lớn của thế giới, hàng năm phải đối mặt với nhiều loại thiên tai xảy ra. Trong những năm gần đây, diễn biến thiên tai và thời tiết ở Việt Nam ngày càng có nhiều biểu hiện bất thường và phức tạp hơn. Biến đổi khí hậu và tình trạng trái đất ấm lên được cảnh báo sẽ làm cho thiên tai trở nên tồi tệ hơn trên phạm vi toàn cầu. 

Trong những năm qua, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành một số luật, pháp lệnh liên quan đến phòng, chống thiên tai và Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị định hướng dẫn thi hành.

Hệ thống văn bản pháp luật nêu trên đã đi vào cuộc sống, trở thành công cụ pháp lý quan trọng trong công tác phòng, chống thiên tai. Tuy nhiên, qua tổng kết tình hình thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai trong thời gian qua cho thấy các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam còn có những bất cập 

Để khắc phục những bất cập nêu trên, cần thiết phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Luật phòng, chống thiên tai.

Luật phòng chống thiên tai năm 2013 [Số 33/2013/QH13]

Luật phòng chống thiên tai năm 2013 [Số 33/2013/QH13]

3. Nội dung cơ bản của luật phòng, chống thiên tai

Luật phòng, chống thiên tai bao gồm 6 chương, 47 điều.

Chương I. Những quy định chung

Chương này bao gồm 12 điều, từ Điều 1 đến Điều 12, quy định về: phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai; chính sách của Nhà nước trong phòng, chống thiên tai; nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai; vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai; nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai (ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai; nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai) và các hành vi bị cấm. 

Chương II. Hoạt động phòng, chống thiên tai

Chương này gồm 3 mục, từ Mục 1 đến Mục 3, với 21 điều, từ Điều 13 đến Điều 33, quy định hoạt động phòng, chống thiên tai theo chu trình gồm ba giai đoạn: phòng ngừa thiên tai; ứng phó thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai.

Chương III. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phòng, chống thiên tai

Chương này gồm 4 điều, từ Điều 34 đến Điều 37, quy định về: 

- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân:

- Quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế; 

- Quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phòng, chống thiên tai. 

- Đặc biệt, Luật cũng đã quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam.

Chương IV. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai

Chương này gồm 4 điều, từ Điều 38 đến Điều 41.

Việc quy định nội dung Hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai đã thể hiện chủ trương hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam trong công tác phòng, chống thiên tai, nhằm nội luật hóa các cam kết và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc là thành viên

Chương V. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai

Chương này gồm 4 điều, từ Điều 42 đến Điều 45, quy định cụ thể về trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng chống thiên tai, bao gồm:

- Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ;

- Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp;

- Quy định về cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai, trong đó quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai;

Chương VI. Điều khoản thi hành

Chương này gồm 2 điều, từ Điều 46 đến Điều 47, quy định thời điểm hiệu lực thi hành của Luật từ ngày 01 tháng 5 năm 2014 và giao Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai

Ngày 17 tháng 6 năm 2020 Quốc hội ban hành Luật số: 60/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 và Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai khắc phục những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn thi hành Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013 và đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi, phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước trong công tác phòng, chống thiên tai, trong việc huy động nguồn lực cho phòng, chống thiên tai và nâng cao sức chống chịu của nền kinh tế trước tình hình thiên tai diễn biến ngày càng cực đoan, bất thường, gây hậu quả nghiêm trọng.

Trên đây là những phân tích của Luật ACC về Luật phòng chống thiên tai năm 2013 [Số 33/2013/QH13]. Hy vọng đã giúp bạn hiểu thêm các quy định của Luật. Trong quá trình tham khảo nếu còn nội dung nào chưa rõ bạn vui lòng phản hồi bài viết hoặc liên hệ trực tiếp tới luật ACC theo thông tin dưới đây để được giải đáp kịp thời.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo