Luật kiểm toán nhà nước hiện hành (Cập nhật 2024)

Kiểm toán nhà nước luôn là mối quan tâm của mọi người và đặc biệt là mối quan tâm về công cuộc quản lý sử dụng các tài sản công, ngân sách nhà nước. Với tầm quan trọng của kiểm toán nhà nước thì pháp luật phải có các quy định nhằm quản lý việc kiểm toán nhà nước. Như vậy thì luật kiểm toán nhà nước là gì? Các quy định hiện hành về luật kiểm toán nhà nước. Để tìm hiểu hơn về luật kiểm toán nhà nước các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC để tham khảo về luật kiểm toán nhà nước nhé.

luat-kiem-toan-nha-nuoc

Luật kiểm toán nhà nước

1. Kiểm toán nhà nước là gì?

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện các hoạt động kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn. hợp pháp của các chứng từ, số liệu kế toán của những đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước, hay các tổ chức xã hội sử dụng ngân sách do nhà nước cấp. Thì cơ quan đó được gọi là Kiểm toán Nhà nước.

2. Phạm vi điều chỉnh của Luật Kiểm toán Nhà nước.

Căn cứ theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước 2015 (SĐBS 2017) thì phạm vi điều chỉnh của Luật Kiểm toán Nhà nước bảo gồm như sau:

  • Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước;
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán viên nhà nước;
  • Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước.

3. Đối tượng áp dụng của Luật Kiểm toán Nhà nước.

Nhằm điều chỉnh những đối tượng cụ thể thì Luật Kiểm toán Nhà nước 2015 (SĐBS 2017) đã quy định các đổi tượng cụ thể áp dụng của luật này như sau:

  • Kiểm toán nhà nước.
  • Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước.

4. Các hành vi nghiêm cấm trong Kiểm toán Nhà nước.

Căn cứ theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước 2015 (SĐBS 2017) thì nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước và cộng tác viên Kiểm toán nhà nước như sau:

  • Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán;
  • Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán;
  • Đưa, nhận, môi giới hối lộ;
  • Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi;
  • Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm toán;
  • Tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toán chưa được công bố chính thức.

Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.

  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước;
  • Cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước;
  • Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, kịp thời hoặc thiếu khách quan thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
  • Mua chuộc, đưa hối lộ cho Kiểm toán viên nhà nước và cộng tác viên Kiểm toán nhà nước;
  • Che giấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công.

Nghiêm cấm mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước, cộng tác viên Kiểm toán nhà nước.

5. Kết luận luật kiểm toán nhà nước.

Luật Kiểm toán nhà nước là văn bản nhằm điều chỉnh những hành vi liên quan đến các hoạt động Kiểm toán Nhà nước. Văn bản luật hiện hành là Luật Kiểm toán Nhà nước 2015 (SĐBS 2017) quy định các điều khoản cụ thể về các hoạt động Kiểm toán Nhà nước.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về luật kiểm toán nhà nước và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến luật kiểm toán nhà nước. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về luật kiểm toán nhà nước đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc hay yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về luật kiểm toán nhà nước vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (274 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo