Về phương diện kinh tế ngân sách nhà nước được hiểu là bản dự toán các khoản thu và chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định để thực hiện trong thời hạn nhất định, thường là một năm (năm ngân sách). Từ đó ngân sách nhà nước là bản dự toán thu và chi tiền tệ của quốc gia, phải được quốc hội, với tư cách là người đại diện cho toàn thể nhân dân trong quốc gia đó quyết định trước khi Chính phủ đưa ra thi hành trên thực tế bên cạnh đó, Quốc hội còn là người giám sát Chính phủ trong quá trình thi hành ngân sách và có quyền phê chuẩn bản quyết toán ngân sách hàng năm do chinh phu đệ trình. Mời bạn tham khảo bài viết: Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luậtc để biết thêm chi tiết.

Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
1. Ngân sách nhà nước là gì, gồm những khoản thu - chi cụ thể nào?
Ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?
Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định cụ thể về ngân sách nhà nước như sau:
“14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2015 nêu rõ, ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó:
Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương. (theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015).
Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương (theo quy định tại khoản 13 ĐIều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015).
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2015, ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 163/2016/NĐ-CP, gồm các khoản như sau:
“a) Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
b) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn;
c) Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).”
Như vậy, ngân sách nhà nước có thể hiểu là một thành phần trong hệ thống tài chính, tổng hợp tất cả các khoản thu và chi của Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của bộ máy chính quyền Nhà nước từ trung ương đến địa phương.
2. Dự phòng ngân sách nhà nước là gì? Mức dự phòng ngân sách hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015, theo đó: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Ngoài ra, khoản 8 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có định nghĩa về dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách.
Như vậy, dự phòng ngân sách nhà nước được coi là một phần của ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán chi ngân sách.
Và theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015, mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách.
3. Mục đích của việc bố trí dự phòng ngân sách nhà nước
Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015, dự phòng ngân sách nhà nước dùng để chi cho các hoạt động sau đây:
+ Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
+ Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;
+ Chi hỗ trợ các địa phương khác nhằm hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 163/2016/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước như sau:
- Dự phòng ngân sách trung ương:
+ Đối với các khoản chi trên 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phát sinh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi đầu tư phát triển và các khoản chi thuộc chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các khoản chi còn lại.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định mức chi không quá 03 tỷ đồng đối với mỗi nhiệm vụ phát sinh, định kỳ hằng quý tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
+ Căn cứ các chính sách, chế độ đã được cấp có thẩm quyền quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chi, trừ các khoản chi quy định tại điểm a khoản này và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;
+ Hằng quý, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương tại điểm a và điểm b khoản này, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- Dự phòng ngân sách địa phương: Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Luật ngân sách nhà nước. Tức Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Lưu ý: Trong quá trình tổ chức thực hiện ngân sách, khi phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung chi của dự phòng ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều này, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải lập dự toán và thuyết minh chi tiết gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định theo thẩm quyền hoặc tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung kinh phí cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là một số thông tin về Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật – Công ty Luật ACC, mời bạn đọc thêm tham khảo và nếu có thêm những thắc mắc về bài viết này hay những vấn đề pháp lý khác về dịch vụ luật sư, tư vấn nhà đất, thành lập doanh nghiệp… hãy liên hệ với ACC theo thông tin bên dưới để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm từ chúng tôi. ACC đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận