Luật đăng ký tạm trú có những điểm gì đáng lưu ý?

Việc di dời chỗ ở hiện tại khác đi so với địa chỉ thường trú, đặc biệt là đối với những người dân đi làm ăn xa, sinh viên đi học ở trọ xa nhà là một vấn đề rất đang được quan tâm và chú ý để thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú sao cho phù hợp với quy định pháp luật. Vậy, luật đăng ký tạm trú có những điểm gì đáng lưu ý? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về luật đăng ký tạm trú.

1. Tổng quan về luật đăng ký tạm trú.

Luật đăng ký tạm trú với tên gọi chính thức là Luật Cư trú số 68/2020/QH14.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.

Luật bao gồm 7 chương với 38 điều khoản về những quy định có liên quan. Trong đó, chương 1 là những quy định chung về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, các nguyên tắc, đảm bảo thực hiện quyền tự do cư trú của công dân,… Chương 2 quy định quyền, nghĩa vụ của công dân về cư trú. Chương 3 là các nội dung về nơi cư trú. Chương 4 là các quy định về đăng ký thường trú và chương 5 quy định về đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. Chương 6 quy định về trách nhiệm quản lý cư trú. Và cuối cùng chương 7 là các điều khoản thi hành.

2. Những điểm đáng lưu ý của Luật đăng ký tạm trú.

Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú 2020) có những điểm đáng lưu ý dành cho người dân, đặc biệt là những thay đổi cơ bản khi quy định về tạm trú, thường trú và những vấn đề có liên quan.

2.1. Vào năm 2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sẽ hết hiệu lực

Kể từ ngày 1-7-2021, ngày Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú 2020) có hiệu lực, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31-12-2022.

Trong trường hợp nếu thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khác với thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú. Như vậy, từ ngày 1-1-2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú “giấy” sẽ không còn được sử dụng nữa.

Sổ Tạm Trú

Luật đăng ký tạm trú

2.2. Quản lý công dân bằng thông tin trên Cơ sở dữ liệu về dân cư

Khoản 4 Điều 3 Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú 2020) quy định: Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. Đồng thời, khi đăng ký thường trú, khoản 3 Điều 22 Luật này nêu rõ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người dân về việc cập nhật.

Như vậy, từ ngày 1-7-2021, việc quản lý cư trú của công dân sẽ được chuyển từ thủ công, truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sang quản lý bằng số hóa, thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về cư trú và số định danh cá nhân.

2.3. Không còn điều kiện riêng khi nhập khẩu Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Trước đây, theo quy định của luật cũ, công dân được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, nếu đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên.

Riêng tại Hà Nội, theo Điều 19 Luật Thủ đô, nếu muốn đăng ký thường trú tại Hà Nội thì còn phải tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên. Tuy nhiên, một trong những quy định đáng chú ý khác của Luật Cư trú năm 2020 là xóa điều kiện riêng nêu trên khi muốn nhập khẩu các thành phố trực thuộc Trung ương (như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh...).

Đồng nghĩa, công dân khi muốn đăng ký thường trú vào thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì không còn bị phân biệt về điều kiện mà được áp dụng chung, thống nhất trên toàn quốc như quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020:

- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

- Khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý trong các trường hợp vợ/chồng về ở với chồng/vợ; con đẻ, con nuôi về ở với cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi và ngược lại… thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình…

Có thể thấy, quy định này nhằm tạo sự bình đẳng trong việc quản lý cư trú của mọi công dân.

2.4. Sửa đổi đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình

Khoản 2 Điều 37 Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú 2020) quy định về hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nêu tại Luật BHYT như sau: Hộ gia đình tham gia BHYT (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trong khi đó, quy định cũ đang định nghĩa hộ gia đình tham gia BHYT gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Như vậy, từ ngày 1-7-2021, ngày Luật Cư trú 2020 có hiệu lực, đối tượng hộ gia đình tham gia BHYT đã thay đổi từ “toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú” sang “cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp”.

2.5. Đi khỏi nơi thường trú 12 tháng phải khai báo tạm vắng

Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú. So với quy định tại Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú) hiện nay, từ 1-7-2021, bổ sung thêm trường hợp công dân phải khai báo tạm vắng: Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Như vậy, khi đi khỏi xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên mà không phải bị can, bị cáo, đi khỏi nơi cư trú 1 ngày trở lên, người đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi khỏi huyện từ 3 tháng liên tục trở lên… và chưa đăng ký tạm trú ở nơi ở mới hoặc không phải xuất cảnh ra nước ngoài thì phải khai báo tạm vắng.

Các đối tượng nêu trên có thể khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác. Riêng người chưa thành niên khai báo tạm vắng thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ. Những đối tượng này phải khai báo tạm vắng với nội dung gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

2.6. Nơi cư trú của người không có thường trú, tạm trú

Là nội dung mới được đề cập đến tại Điều 19 Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú năm 2020). Theo đó, việc xác định nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú được quy định như sau:

- Là nơi ở hiện tại của người đó.

- Trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

- Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

2.7. Lưu trú dưới 30 ngày không cần đăng ký tạm trú

Quy định cũ tại khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú nêu rõ, người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 27 Luật đăng ký tạm trú (Luật Cư trú 2020) quy định: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, quy định mới cho phép người dân đến và sinh sống tại một địa điểm ngoài địa điểm đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên mới phải đăng ký tạm trú.

Những điểm đáng lưu ý của Luật đăng ký tạm trú đã được trình bày chi tiết và cụ thể trong bài viết. Việc nắm bắt và hiểu được những quy định này sẽ giúp người dân dễ dàng hơn trong việc thực hiện Luật đăng ký tạm trú theo đúng quy định cũng như tránh những rắc rối về sau.

Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến Luật đăng ký tạm trú cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC.

Công ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể.

Gọi trực tiếp cho chúng tôi theo hotline 1900.3330 để được tư vấn chi tiết.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo