Lệ phí trước bạ là loại lệ phí thường gặp khi mua xe máy, ô tô, làm Sổ đỏ... Vậy, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính là bao nhiêu? Hãy cùng ACC tìm hiểu về điều này trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý
- Luật Phí và lệ phí 2015;
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
- Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ.
2. Lệ phí trước bạ là gì?
Theo Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm:
1. Nhà, đất:
- Nhà, gồm: Nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất, gồm: Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký; tàu bay; xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô…là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
3. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?
Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi:
+ Đăng ký quyền sở hữu,
+ Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.
Như vậy, lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.
4. Lệ phí địa chính
Lệ phí địa chính là khoản phí mà người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở phải nộp cho các cơ quan thẩm quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến địa chính. Hiểu đơn giản là khoản tiền để bù đắp lại những hao tổn (công sức làm việc, giấy tờ,..) mà nhà nước bỏ ra để thực hiện các giao dịch mua bán nhà ở, mua bán đất đai theo yêu cầu của người sử dụng đất.
5. Mức thu lệ phí địa chính
Tùy thuộc vào tình hình kinh tế – chính sách phát triển của từng nơi mà quy định mức thu lệ phí địa chính sao cho phù hợp và đảm bảo các nguyên tắc theo Luật Đất đai 2013 & Thông tư 02/2014/TT-BTC.
1. Đối với cá nhân, hộ gia đình nằm tại xã thuộc tỉnh, nội thành thuộc thành phố và thành phố trực thuộc Trung ương thì mức thu lệ phí địa chính như sau:
** Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất:
+ Cấp mới: thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy
+ Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung: tối đa không quá 50.000 đồng/lần
+ Với người chỉ có quyền sử dụng đất mà không có tài sản hay nhà gắn liền với đất thì mức thí lệ phí tối đa không quá 25.000 đồng khi cấp mới; không quá 20.000 đồng khi cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
** Lệ phí địa chính chứng nhận biến động đất đai: không quá 28.000 đồng/lần
** Mức phí trích lục địa chính bản đồ, văn bản hay số liệu hồ sơ: không quá 15.000 đồng/lần
2. Đối với cá nhân và hộ gia đình ở các khu vực khác thì mức thu tối đa không quá 50% so với khu vực (1)
3. Đối với các tổ chức, mức thu được áp dụng như sau:
** Mức thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất:
+ Thu không quá 500.000 đồng/giấy
+ Trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn với đất) thì mức thu không quá 100.000 đồng/giấy
+ Trường hợp cấp lại, cấp đổi, bổ sung vào giấy chứng nhận tối đa không quá 50.000 đồng/lần
** Lệ phí địa chính chứng nhận biến động đất đai: không quá 30.000 đồng/lần
** Mức phí trích lục địa chính bản đồ, văn bản hay số liệu hồ sơ: không quá 30.000 đồng/lần
4. Miễn nộp phí địa chính
** Miễn lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
** KHÔNG miễn đối với cá nhân, hộ gia đình tại xã thuộc tỉnh, nội thành thuộc thành phố và thành phố trực thuộc Trung ương được cấp giấy chứng nhận tại nông thôn
Như vậy, trong bài viết này, ACC đã cung cấp tới quý độc giả những thông tin cần thiết liên quan đến Lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính là bao nhiêu? Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ ngay với ACC để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời nhé!
Nội dung bài viết:
Bình luận