Thủ tục đăng ký làm giấy tờ và biển số xe nhập khẩu năm 2024

Xe nhập khẩu là đối tượng được nhiều người lựa chọn hiện nay khi muốn sở hữu phương tiện đi lại do các đặc tính nổi trội về chức năng, mẫu mã. Tuy nhiên, đối với từng loại xe có nguồn gốc khác nhau thì việc làm giấy tờ xe cũng khác nhau và nhiều người vẫn chưa biết thủ tục làm giấy tờ xe nhập khẩu. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến việc làm giấy tờ xe nhập khẩu.

xe-nhap-khau

Làm giấy tờ xe nhập khẩu

1. Các loại hồ sơ cần chuẩn bị để làm giấy tờ xe nhập khẩu

Khi làm giấy tờ xe nhập khẩu, người đăng ký phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau để nộp cho cơ quan đăng ký xe:

- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 tại Thông tư 58/2020/TT-BCA

- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc xe:

  • Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định.
  • Đối với xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo: Tờ khai hải quan theo quy định, Giấy phép nhập khẩu tạm nhập khẩu xe và Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi rõ đã nộp các loại thuế theo quy định. Trường hợp miễn thuế: Phải có thêm quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định (thay thế cho biên lai thuế) hoặc giấy phép nhập khẩu ghi rõ miễn thuế.
  • Đối với xe thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung.
  • Đối với xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Tờ khai hải quan theo quy định và Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ lệ phí trước bạ: Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe).

Đồng thời, khi đến làm giấy tờ xe thanh lý, người đăng ký phải xuất trình các loại giấy tờ của chủ sở hữu bao gồm:

- Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu

- Chủ xe là người nước ngoài: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa

Thủ tục làm lại đăng ký xe máy được thực hiện như thế nào? Công ty luật ACC cung cấp đến bạn một số thông tin thông qua bài viết: Thủ tục làm lại đăng ký xe máy

2. Thủ tục làm giấy tờ xe

  • Bước 1: Chủ xe nộp và các loại giấy tờ như trên tại Phòng cảnh sát giao thông hoặc Công an nhân dân cấp huyện nơi mình cư trú
  • Bước 2: Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định. Sau đó, Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe
  • Bước 3: Chủ xe nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số
  • Bước 4: Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe.

3. Những câu hỏi thường gặp

3.1 Lệ phí trước bạ của xe máy nhập khẩu tính như thế nào?

Số tiền lệ phí trước bạ  =  Giá tính lệ phí trước bạ  x  Mức thu lệ phí trước bạ
Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ dao động từ 2 - 5% tùy từng địa phương. Nếu bạn ở thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã thì bạn sẽ phải đóng mức phí trước bạ là 5%  còn các khu vực khác chỉ phải đóng 2%.

3.2 Nộp hồ sơ đăng ký xe máy nhập khẩu ở đâu?

  • Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ( Xe phân khối lớn thì tại chi cục thuế thành phố, xe phân khối nhỏ dưới 175cc thì đăng ký tại chi cục thuế quận, huyện).
  • Riêng trường hợp là sinh viên năm 2 tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và quân nhân, công an đang công tác tại địa bàn, có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị công tác thì được đăng ký tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đang học tập và công tác.

3.3 Công ty Luật ACC có cung cấp dịch vụ tư vấn về làm giấy tờ xe nhập khẩu không?

Hiện là công ty luật uy tín và có các văn phòng luật sư cũng như cộng tác viên khắp các tỉnh thành trên toàn quốc, Công ty Luật ACC thực hiện việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý cho quý khách hàng, trong đó có dịch vụ làm tư vấn về làm giấy tờ xe nhập khẩu uy tín, trọn gói cho khách hàng.

3.4 Chi phí dịch vụ tư vấn về làm giấy tờ xe nhập khẩu của công ty Luật ACC là bao nhiêu?

Công ty Luật ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo hoàn thành công việc mà khách hàng yêu cầu; cam kết hoàn tiền nếu không thực hiện đúng, đủ, chính xác như những gì đã giao kết ban đầu. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Trên đây là những thông tin về làm giấy tờ xe nhập khẩu, nếu cần tư vấn thêm về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật ACC theo địa chỉ sau:

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (565 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo