Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không?

Khoảng thời gian mới sinh con đa số các bậc cha, mẹ đều bận rộn chăm sóc trẻ nhỏ, nhất là đối với những người lần đầu làm cha, mẹ. Cũng chính vì vậy, việc làm giấy khai sinh muộn không phải là vấn đề hiếm gặp. Vậy Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho các quý bạn đọc về câu hỏi Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không?

Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không?

Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không?

1. Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không?

Điều 15. Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ là trong thời hạn 60 ngày

 "1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em".

Như vậy, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con trẻ phải được đăng ký khai sinh.

Nghị định số 110/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Theo đó, tại Điều 37 Nghị định 82/2020 quy định về hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh gồm có:

“Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
  2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh; b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh; c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
  3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
  1. Biện pháp khắc phục hậu quả: Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, căn cứ theo Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì làm giấy khai sinh muộn cho trẻ sẽ không bị xử phạt.

2. Hồ sơ đăng kí khai sinh

– Giấy chứng sinh bản chính: Giấy này do bệnh viện hoặc cơ sở y tế mà người mẹ chọn để sinh con cấp. Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số Chứng minh nhân dân, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì người đăng ký khai sinh cần có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh con hoặc bản cam đoan về việc đã sinh con nếu không có người làm chứng.

– Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đây là các giấy tờ có mục đích chứng minh nhân thân và phải là bản chính, có thể là hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng.

– Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh cho con (mẫu này sẵn có và được cấp tại nơi đăng ký làm giấy khai sinh).

3. Trình tự thủ tục khai sinh cho con 

Căn cứ theo Điều 16 Luật hộ tịch 2014 thì thủ tục làm giấy khai sinh cho con cụ thể như sau:

– Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Thẩm quyền đăng kí khai sinh: Theo Điều 13 Luật hộ tịch 2014: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì UBND cấp xã đăng ký việc nhận con. Trường hợp cần phải xác minh, thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Bài viết trên đây chúng tôi đã giải đáp cho các quý bạn đọc về câu hỏi Làm giấy khai sinh muộn 1 năm có bị sao không. Trong quá trình tìm hiểu, nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC, chúng tôi sẽ hỗ trợ và giải đáp một cách tốt nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo